Bài 1: Tôi và các bạn - Đọc: Bài học đường đời đầu tiên (trích Dến Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quyên
Ngày gửi: 08h:13' 13-08-2026
Dung lượng: 28.1 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lê Quyên
Ngày gửi: 08h:13' 13-08-2026
Dung lượng: 28.1 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Think – Pair –
Share
Chia sẻ về 1 trải niệm đáng
nhớ mà em từng trải qua
Bài 1:
Tôi và các bạn
Hạnh
phúc đi
đâu
đấy?
Đến
chỗ có
tình
bạn!
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Nhận biết được 1 số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân
vật, người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy) hiểu được tác
dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản
Viết được bài văn kể lại 1 trải nghiệm của bản than, biết viết văn bản
đảm bảo các bước
Kể được 1 trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
Đọc phần tri
thức Ngữ văn
+ Ghép nối
Cốt
truyện
Nhân
vật
Truyệ
n
Người
kể
chuyện
Ngôi
thứ ba
Lời
nhân
vật
Ngôi
thứ
nhất
Lời
người
kể
chuyện
Truyện
đồng
thoại
Là loại tác
phẩm văn học
kể lại 1 câu chuyện,
có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời
gian, hoàn cảnh diễn
ra các sự việc.
Là yếu tố
quan trọng
của truyện kể, gồm
các sự kiện chính
được xếp theo một
trật tự nhất định; có
mở đầu, diễn biến và
kết thúc
Là đối tượng
có hình dáng,
cử chỉ, ngôn ngữ,
cảm xúc, suy nghĩ …
được nhà văn khắc
họa trong tác phẩm.
Nhân vật là con
người/ thần tiên/ ma
Người kể
chuyện “giấu
mình”, không tham
gia vào câu chuyện
nhưng có khả năng
“biết hết” mọi chuyện
Là truyện
viết cho trẻ
em, có nhân vật là
loài vật/ đồ vật được
nhân hóa (Mang
những đặc tính vốn
có của vật + đặc
điểm của người)
Người kể
chuyện trực
tiếp xuất hiện
trong tác phẩm, kể lại
những gì mình chứng
kiến/ tham gia
Đảm nhận
việc thuật lại
các sự việc trong
câu chuyện, bao gồm
cả việc thuật lại mọi
hoạt động của nhân
vật.
Là lời nói
trực tiếp của
nhân vật (độc
thoại, đối thoại), có
thể được trình bày
tách riêng/ xen lẫn
với lời người kể
chuyện
Là nhân
vật do nhà
văn tạo ra để kể lại
câu chuyện.
Tri thức ngữ văn
Truyện là loại tác phẩm văn học
kể lại một câu chuyện, có cốt
truyện, nhân vật, không gian,
thời gian, hoàn cảnh diễn ra các
sự việc.
Truyện đồng thoại là truyện
viết cho trẻ em, có nhân vật là
loài vật/ đồ vật được nhân hóa.
Các nhân vật này vừa mang
những đặc tính vốn có của vật
vừa mang đặc điểm của người
Tri thức ngữ văn
Hạnh
Linh Chi
Phượng
Bình An
Cốt truyện là yếu tố quan
trọng của truyện kể, gồm các
sự kiện chính được xếp theo
một trật tự nhất định; có mở
đầu, diễn biến và kết thúc
Nhân vật là đối tượng có hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, cảm xúc, suy nghĩ … được
nhà văn khắc họa trong tác
phẩm. Nhân vật là con người/
thần tiên/ ma quỷ/ con vật …
Tri thức ngữ văn
Người kể chuyện là nhân vật
do nhà văn tạo ra để kể lại câu
chuyện.
Ngôi thứ nhất:
Người kể chuyện
trực tiếp xuất
hiện trong tác
phẩm,
kể lại
những gì mình
chứng
kiến/
tham gia
Ngôi thứ ba:
Người
kể
chuyện “giấu
mình”, không
tham gia vào
câu
chuyện
nhưng có khả
năng
“biết
hết”
mọi
chuyện
Tri thức ngữ văn
Lời người kể chuyện đảm
nhận việc thuật lại các sự việc
trong câu chuyện, bao gồm cả
việc thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật.
Lời nhân vật là lời nói trực
tiếp của nhân vật (độc thoại,
đối thoại), có thể được trình
bày tách riêng/ xen lẫn với lời
người kể chuyện
Đọc hiểu truyện đồng
thoại
(1)
(2
)
(3
)
(4
)
Đọc + Tóm tắt cốt truyện
Xác định người kể chuyện và nêu tác
dụng
Phân tích nhân vật là loài vật, đồ vật
được nhân hóa
Rút ra Đề tài, chủ đề + Bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn
bản gợi ra
Bài học đường đời
(Trích
“Dếtiên
Mèn phiêu
đầu
lưu kí”)
_Tô Hoài_
I. Đọc-tìm hiểu
1. Tác giả
Tô Hoài (1920 – 2014) tên khai
sinh là Nguyễn Sen, sinh ra ở Hà
Nội
Sáng tác phong phú, đa dạng,
thành công ở nhiều thể loại
Có vốn sống phong phú + Năng
lực quan sát và miêu tả tinh tế
Tác phẩm
chính
Một số tác phẩm
viết cho thiếu
nhi
2. Tác phẩm
a. Đọc chú
Đọc to,thích
rõ ràng, thể
hiện
được cảm xúc, tính cách
nhân vật:
+ Dế Mèn: phần đầu giọng
trịch thượng, mỉa mai; phần
cuối giọng dằn vặt, ân hận
+ Dế Choắt: giọng thều
thào, yếu đuối
- Chú ý hộp chỉ dẫn
b. Tìm hiểu chung:
Xuất xứ
Trích chương I - “Dế Mèn phiêu
lưu kí”
Thể loại
Truyện
thoại
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất
đồng
Là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng nhất
nhất viết về loài vật dành cho thiếu nhi.
Gồm 10 chương
Được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế
giới
Được chuyển thể thành truyện tranh,
phim hoạt hình + nhiều họa sĩ minh họa
Chương I :
Kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Chương II, III:
Kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con bắt đi chọi nhau
với các con dế khác. Mèn trốn thoát. Trên đường về
gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới của bọn Nhện độc ác.
Mèn đánh tan bọn nhện cứu chị Nhà Trò yếu ớt.
Bảy chương còn lại :
Kể về cuộc phiêu lưu của
Mèn cùng Trũi - người anh
em kết nghĩa – không ít nguy
hiểm, vất vả nhưng đầy ý
nghĩa.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cốt
truyện
ĐỌC VĂN BẢN
LÀM VIỆC NHÓM
ĐÔI
HOÀN THIỆN PHT
1. Cốt
truyện
Dế Mèn là
một chàng
dế
cường
tráng
nhưng kiêu
căng
và
hay
trêu
chọc,
cà
khịa hàng
xóm
DM
khinh
miệt DC bởi
thân
hình
ốm yếu và
đã từ chối
thẳng
thừng
khi
DC ngỏ lời
nhờ vả
Dế Mèn rủ
Dế
Choắt
trêu chị Cốc
bất
thành
nên đã tự
hát ghẹo chị
Cốc rồi lủi
vào
hang
sâu.
Chị
Cốc
tưởng
DC
trêu nên đã
mổ cậu ta
trọng
thương, còn
Dế Mèn thì
nằm
im
khiếp sợ.
DM chứng
kiến DC ra
đi và nhận
lời khuyên
của DC làm
bài
học
đường đời
đầu
tiên
của mình
Thời điểm Dế Mèn kể bài
học đường đời đầu tiên là
trước hay sau cái chết của
Dế Choắt? Dấu hiệu nào
giúp em nhận ra? Em có
nhận xét gì về mạch kể
chuyện của văn bản?
Thời điểm Dế Mèn kể lại bài học
đường đời đầu tiên là sau cái chết
của
Choắt
+ … chỉ tổ trả nợ
choDế
những
ngu dại
+ Tôi ân hận quá, ân hận mãi
+ Thế mới biết … hối cũng không làm lại
+
Câu chuyện ân hận đầu tiên mà tôi nhớ suốt đời
được
+ Hồi ấy, … Ngẫm ra ...
Mạch kể chuyện theo trình tự: Thời gian
(kết hợp mạch kể thời gian xuôi và
2. Nhân
vật
2. 1. Nhân vật Dế
Mèn
Đọc thầ
m SGK + Làm
việc nhóm bố
n HS +
Hoàn thiện PHT sau
trong 10 phút nhé!
Phương diện
Chi tiết thể hiện
- Càng:
Ngoại hình - Cánh:
- Răng:
Khi thể hiện bản thân:
Với mọi người trong xóm và chị Cốc:
Hành động
Với Dế Choắt:
- Tự xưng mình:
Ngôn ngữ - Gọi Dế Choắt:
- Giọng điệu:
Với chính mình:
Trước khi trêu chị Cốc:
Thái độ,
tâm trạng
Sau khi trêu chị Cốc:
Nhận xét
- Vuốt:
- Đầu:
- Râu:
- Ngoại Chàng Dế thanh niên cường
tráng:
+ Càng:
mẫm bóng
hình:
+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt.
+ Cánh: dài tận chấm đuôi một màu nâu
bóng mỡ
+ Đầu: to, nổi từng tảng rất bướng…
+ Răng: đen nhánh
+ Râu: dài, cong.
- Hành động: Mạnh
+ Đạp phanh phách
mẽ
+ Vũ cánh phành phạch
+ Nhai ngoàm ngoạp
+ Trịnh trọng vuốt râu
+ Đi đứng oai vệ…dún dẩy
( khoeo), rung…(râu)…
- Quan hệ với hàng xóm: Trịch thượng,
kẻ
cả
+ Cà khịa (với hàng xóm)
+ Quát nạt (Cào Cào)
+ Đá ghẹo ( Gọng Vó)
+ Hát ghẹo chị Cốc
+ Chê bai, khinh thường, từ
chối giúp đỡ Dế Choắt
- Ngôn ngữ, lời đối
thoại:
Tự xưng mình: “ta”
Gọi Dế Choắt: “chú mày”
Giọng
điệu:
mỉa
mai,
hách
dịch
Hung
hăng, ngang
ngược, ích kỉ
- Thái độ, tâm trạng: Tự phụ trước kẻ
yếu, run sợ trước kẻ mạnh
Với chính bản thân mình: Tự tin,
kiêu ngạo
Trước khi trêu chị Cốc: Tự cho mình là
giỏi; Coi thường, chê bai Dế Choắt ; Huênh
hoang, cho mình là nhất
Sau khi trêu chị Cốc: Chui tọt vào
hang, nằm im thin thít ; Khiếp vía khi
chị Cốc mổ Choắt ; Hốt hoảng, ăn năn,
Nhận xét về
nghệ thuật
miêu tả nhân
vật Dế Mèn
trong đoạn
trích này
Nghệ thuật miêu
tả
Trình
tự
miêu
tả: Từ
khái
quát
đến
Miêu
tả
ngoại
hình
+
hành
động
Lựa
chọn
chi
tiết
tiêu
biểu
Từ
ngữ
đặc
sắc
gợi
tả.
Thủ
pháp
nhân
hoá, so
sánh
sinh
động.
Mèn
*Dế Mèn có cả nét đẹp và
chưađẹp:
đẹp Cường tráng, mạnh mẽ, yêu
-Nét
-Néttựchưa
đời,
tin đẹp: Kiêu căng, xốc nổi, hợm
hĩnh, hung hăng tự phụ
*Nghệ thuật miêu
tả
-Miêu tả từ khái quát đến cụ thể, từ ngữ
gợi tả đặc sắc, kết hợp ngoại hình và
hành
động nhân hóa, so sánh sinh
-Thủ pháp
2. 2. Nhân vật Dế
Choắt
Đọc thầ
m SGK +
Làm việc nhóm
bố
n + Hoàn
thiện PHT sau
trong 5 phút
Ngoại hình
Nhận xét
Hành động, lời
nói
- Nhờ vả Dế Mèn,
- Trạc tuổi Dế Mèn
- Dáng người: gầy gò, dài ngăn Mèn trêu
Cốc, gọi Dế Mèn
lêu nghêu, ...
- Cánh: ngắn ngủi ... Như là “anh”, xưng
người cởi trần mặc áo gi lê “em” và “tôi”
- Đôi càng: bè bè, nặng nề - Van lạy chị Cốc,
gọi Cốc là “chị”,
trông đến xấu
xưng “em”
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn, ngơ - Tha thứ và
khuyên bảo Dế
ngơ
Dế Choắt gầy gò, ốm yếu Mèn
nhưng tính cách
hiền lành, nhã nhặn và giàu lòng vị tha
2. 2. Nhân vật Dế
Choắt
-Ngoại hình: Gầy gò,
ốm yếu
-Tính cách: Hiền lành,
nhã nhặn, giàu lòng vị
tha
3. Bài học
đường đời
đầu tiên
Làm việc nhóm cặp
Đóng vai phỏng vấn: 1
bạn là học sinh, 1 bạn là
Tô Hoài
Hoàn thiện Phiếu phòng
vấn
(Có đổi vai qua lại)
Phiếu
phỏng vấn
Tên nhóm học sinh:
......................................
.......
1. Tại sao Dế Choắt chết?
...........................................................................
.............
2. Dế Choắt đã nói gì với Dế Mèn trước khi
chết?
...........................................................................
.............
...........................................................................
.............
3. Có thể xem cái chết và câu nói của Dế Choắt
là bài học cho Dế Mèn được không? Vì sao?
...........................................................................
.............
...........................................................................
.............
4. Bài học mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của
Dế Choắt là gì?
3. Bài học đường đời
đầu tiên
“Ở
đời
mà
có
thói
hung hăng bậy bạ, có
óc
mà
không
biết
nghĩ, sớm muộn rồi
Phải khiêm tốn thay vì
kiêu căng, tự phụ
Cần biết lắng nghe,
quan tâm, giúp đỡ
người khác
Hãy sống yêu thương,
khiêm nhường và bao
dung
=>Thông
điệp
Share
Chia sẻ về 1 trải niệm đáng
nhớ mà em từng trải qua
Bài 1:
Tôi và các bạn
Hạnh
phúc đi
đâu
đấy?
Đến
chỗ có
tình
bạn!
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Nhận biết được 1 số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân
vật, người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy) hiểu được tác
dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản
Viết được bài văn kể lại 1 trải nghiệm của bản than, biết viết văn bản
đảm bảo các bước
Kể được 1 trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
Đọc phần tri
thức Ngữ văn
+ Ghép nối
Cốt
truyện
Nhân
vật
Truyệ
n
Người
kể
chuyện
Ngôi
thứ ba
Lời
nhân
vật
Ngôi
thứ
nhất
Lời
người
kể
chuyện
Truyện
đồng
thoại
Là loại tác
phẩm văn học
kể lại 1 câu chuyện,
có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời
gian, hoàn cảnh diễn
ra các sự việc.
Là yếu tố
quan trọng
của truyện kể, gồm
các sự kiện chính
được xếp theo một
trật tự nhất định; có
mở đầu, diễn biến và
kết thúc
Là đối tượng
có hình dáng,
cử chỉ, ngôn ngữ,
cảm xúc, suy nghĩ …
được nhà văn khắc
họa trong tác phẩm.
Nhân vật là con
người/ thần tiên/ ma
Người kể
chuyện “giấu
mình”, không tham
gia vào câu chuyện
nhưng có khả năng
“biết hết” mọi chuyện
Là truyện
viết cho trẻ
em, có nhân vật là
loài vật/ đồ vật được
nhân hóa (Mang
những đặc tính vốn
có của vật + đặc
điểm của người)
Người kể
chuyện trực
tiếp xuất hiện
trong tác phẩm, kể lại
những gì mình chứng
kiến/ tham gia
Đảm nhận
việc thuật lại
các sự việc trong
câu chuyện, bao gồm
cả việc thuật lại mọi
hoạt động của nhân
vật.
Là lời nói
trực tiếp của
nhân vật (độc
thoại, đối thoại), có
thể được trình bày
tách riêng/ xen lẫn
với lời người kể
chuyện
Là nhân
vật do nhà
văn tạo ra để kể lại
câu chuyện.
Tri thức ngữ văn
Truyện là loại tác phẩm văn học
kể lại một câu chuyện, có cốt
truyện, nhân vật, không gian,
thời gian, hoàn cảnh diễn ra các
sự việc.
Truyện đồng thoại là truyện
viết cho trẻ em, có nhân vật là
loài vật/ đồ vật được nhân hóa.
Các nhân vật này vừa mang
những đặc tính vốn có của vật
vừa mang đặc điểm của người
Tri thức ngữ văn
Hạnh
Linh Chi
Phượng
Bình An
Cốt truyện là yếu tố quan
trọng của truyện kể, gồm các
sự kiện chính được xếp theo
một trật tự nhất định; có mở
đầu, diễn biến và kết thúc
Nhân vật là đối tượng có hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, cảm xúc, suy nghĩ … được
nhà văn khắc họa trong tác
phẩm. Nhân vật là con người/
thần tiên/ ma quỷ/ con vật …
Tri thức ngữ văn
Người kể chuyện là nhân vật
do nhà văn tạo ra để kể lại câu
chuyện.
Ngôi thứ nhất:
Người kể chuyện
trực tiếp xuất
hiện trong tác
phẩm,
kể lại
những gì mình
chứng
kiến/
tham gia
Ngôi thứ ba:
Người
kể
chuyện “giấu
mình”, không
tham gia vào
câu
chuyện
nhưng có khả
năng
“biết
hết”
mọi
chuyện
Tri thức ngữ văn
Lời người kể chuyện đảm
nhận việc thuật lại các sự việc
trong câu chuyện, bao gồm cả
việc thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật.
Lời nhân vật là lời nói trực
tiếp của nhân vật (độc thoại,
đối thoại), có thể được trình
bày tách riêng/ xen lẫn với lời
người kể chuyện
Đọc hiểu truyện đồng
thoại
(1)
(2
)
(3
)
(4
)
Đọc + Tóm tắt cốt truyện
Xác định người kể chuyện và nêu tác
dụng
Phân tích nhân vật là loài vật, đồ vật
được nhân hóa
Rút ra Đề tài, chủ đề + Bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn
bản gợi ra
Bài học đường đời
(Trích
“Dếtiên
Mèn phiêu
đầu
lưu kí”)
_Tô Hoài_
I. Đọc-tìm hiểu
1. Tác giả
Tô Hoài (1920 – 2014) tên khai
sinh là Nguyễn Sen, sinh ra ở Hà
Nội
Sáng tác phong phú, đa dạng,
thành công ở nhiều thể loại
Có vốn sống phong phú + Năng
lực quan sát và miêu tả tinh tế
Tác phẩm
chính
Một số tác phẩm
viết cho thiếu
nhi
2. Tác phẩm
a. Đọc chú
Đọc to,thích
rõ ràng, thể
hiện
được cảm xúc, tính cách
nhân vật:
+ Dế Mèn: phần đầu giọng
trịch thượng, mỉa mai; phần
cuối giọng dằn vặt, ân hận
+ Dế Choắt: giọng thều
thào, yếu đuối
- Chú ý hộp chỉ dẫn
b. Tìm hiểu chung:
Xuất xứ
Trích chương I - “Dế Mèn phiêu
lưu kí”
Thể loại
Truyện
thoại
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất
đồng
Là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng nhất
nhất viết về loài vật dành cho thiếu nhi.
Gồm 10 chương
Được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế
giới
Được chuyển thể thành truyện tranh,
phim hoạt hình + nhiều họa sĩ minh họa
Chương I :
Kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Chương II, III:
Kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con bắt đi chọi nhau
với các con dế khác. Mèn trốn thoát. Trên đường về
gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới của bọn Nhện độc ác.
Mèn đánh tan bọn nhện cứu chị Nhà Trò yếu ớt.
Bảy chương còn lại :
Kể về cuộc phiêu lưu của
Mèn cùng Trũi - người anh
em kết nghĩa – không ít nguy
hiểm, vất vả nhưng đầy ý
nghĩa.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cốt
truyện
ĐỌC VĂN BẢN
LÀM VIỆC NHÓM
ĐÔI
HOÀN THIỆN PHT
1. Cốt
truyện
Dế Mèn là
một chàng
dế
cường
tráng
nhưng kiêu
căng
và
hay
trêu
chọc,
cà
khịa hàng
xóm
DM
khinh
miệt DC bởi
thân
hình
ốm yếu và
đã từ chối
thẳng
thừng
khi
DC ngỏ lời
nhờ vả
Dế Mèn rủ
Dế
Choắt
trêu chị Cốc
bất
thành
nên đã tự
hát ghẹo chị
Cốc rồi lủi
vào
hang
sâu.
Chị
Cốc
tưởng
DC
trêu nên đã
mổ cậu ta
trọng
thương, còn
Dế Mèn thì
nằm
im
khiếp sợ.
DM chứng
kiến DC ra
đi và nhận
lời khuyên
của DC làm
bài
học
đường đời
đầu
tiên
của mình
Thời điểm Dế Mèn kể bài
học đường đời đầu tiên là
trước hay sau cái chết của
Dế Choắt? Dấu hiệu nào
giúp em nhận ra? Em có
nhận xét gì về mạch kể
chuyện của văn bản?
Thời điểm Dế Mèn kể lại bài học
đường đời đầu tiên là sau cái chết
của
Choắt
+ … chỉ tổ trả nợ
choDế
những
ngu dại
+ Tôi ân hận quá, ân hận mãi
+ Thế mới biết … hối cũng không làm lại
+
Câu chuyện ân hận đầu tiên mà tôi nhớ suốt đời
được
+ Hồi ấy, … Ngẫm ra ...
Mạch kể chuyện theo trình tự: Thời gian
(kết hợp mạch kể thời gian xuôi và
2. Nhân
vật
2. 1. Nhân vật Dế
Mèn
Đọc thầ
m SGK + Làm
việc nhóm bố
n HS +
Hoàn thiện PHT sau
trong 10 phút nhé!
Phương diện
Chi tiết thể hiện
- Càng:
Ngoại hình - Cánh:
- Răng:
Khi thể hiện bản thân:
Với mọi người trong xóm và chị Cốc:
Hành động
Với Dế Choắt:
- Tự xưng mình:
Ngôn ngữ - Gọi Dế Choắt:
- Giọng điệu:
Với chính mình:
Trước khi trêu chị Cốc:
Thái độ,
tâm trạng
Sau khi trêu chị Cốc:
Nhận xét
- Vuốt:
- Đầu:
- Râu:
- Ngoại Chàng Dế thanh niên cường
tráng:
+ Càng:
mẫm bóng
hình:
+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt.
+ Cánh: dài tận chấm đuôi một màu nâu
bóng mỡ
+ Đầu: to, nổi từng tảng rất bướng…
+ Răng: đen nhánh
+ Râu: dài, cong.
- Hành động: Mạnh
+ Đạp phanh phách
mẽ
+ Vũ cánh phành phạch
+ Nhai ngoàm ngoạp
+ Trịnh trọng vuốt râu
+ Đi đứng oai vệ…dún dẩy
( khoeo), rung…(râu)…
- Quan hệ với hàng xóm: Trịch thượng,
kẻ
cả
+ Cà khịa (với hàng xóm)
+ Quát nạt (Cào Cào)
+ Đá ghẹo ( Gọng Vó)
+ Hát ghẹo chị Cốc
+ Chê bai, khinh thường, từ
chối giúp đỡ Dế Choắt
- Ngôn ngữ, lời đối
thoại:
Tự xưng mình: “ta”
Gọi Dế Choắt: “chú mày”
Giọng
điệu:
mỉa
mai,
hách
dịch
Hung
hăng, ngang
ngược, ích kỉ
- Thái độ, tâm trạng: Tự phụ trước kẻ
yếu, run sợ trước kẻ mạnh
Với chính bản thân mình: Tự tin,
kiêu ngạo
Trước khi trêu chị Cốc: Tự cho mình là
giỏi; Coi thường, chê bai Dế Choắt ; Huênh
hoang, cho mình là nhất
Sau khi trêu chị Cốc: Chui tọt vào
hang, nằm im thin thít ; Khiếp vía khi
chị Cốc mổ Choắt ; Hốt hoảng, ăn năn,
Nhận xét về
nghệ thuật
miêu tả nhân
vật Dế Mèn
trong đoạn
trích này
Nghệ thuật miêu
tả
Trình
tự
miêu
tả: Từ
khái
quát
đến
Miêu
tả
ngoại
hình
+
hành
động
Lựa
chọn
chi
tiết
tiêu
biểu
Từ
ngữ
đặc
sắc
gợi
tả.
Thủ
pháp
nhân
hoá, so
sánh
sinh
động.
Mèn
*Dế Mèn có cả nét đẹp và
chưađẹp:
đẹp Cường tráng, mạnh mẽ, yêu
-Nét
-Néttựchưa
đời,
tin đẹp: Kiêu căng, xốc nổi, hợm
hĩnh, hung hăng tự phụ
*Nghệ thuật miêu
tả
-Miêu tả từ khái quát đến cụ thể, từ ngữ
gợi tả đặc sắc, kết hợp ngoại hình và
hành
động nhân hóa, so sánh sinh
-Thủ pháp
2. 2. Nhân vật Dế
Choắt
Đọc thầ
m SGK +
Làm việc nhóm
bố
n + Hoàn
thiện PHT sau
trong 5 phút
Ngoại hình
Nhận xét
Hành động, lời
nói
- Nhờ vả Dế Mèn,
- Trạc tuổi Dế Mèn
- Dáng người: gầy gò, dài ngăn Mèn trêu
Cốc, gọi Dế Mèn
lêu nghêu, ...
- Cánh: ngắn ngủi ... Như là “anh”, xưng
người cởi trần mặc áo gi lê “em” và “tôi”
- Đôi càng: bè bè, nặng nề - Van lạy chị Cốc,
gọi Cốc là “chị”,
trông đến xấu
xưng “em”
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn, ngơ - Tha thứ và
khuyên bảo Dế
ngơ
Dế Choắt gầy gò, ốm yếu Mèn
nhưng tính cách
hiền lành, nhã nhặn và giàu lòng vị tha
2. 2. Nhân vật Dế
Choắt
-Ngoại hình: Gầy gò,
ốm yếu
-Tính cách: Hiền lành,
nhã nhặn, giàu lòng vị
tha
3. Bài học
đường đời
đầu tiên
Làm việc nhóm cặp
Đóng vai phỏng vấn: 1
bạn là học sinh, 1 bạn là
Tô Hoài
Hoàn thiện Phiếu phòng
vấn
(Có đổi vai qua lại)
Phiếu
phỏng vấn
Tên nhóm học sinh:
......................................
.......
1. Tại sao Dế Choắt chết?
...........................................................................
.............
2. Dế Choắt đã nói gì với Dế Mèn trước khi
chết?
...........................................................................
.............
...........................................................................
.............
3. Có thể xem cái chết và câu nói của Dế Choắt
là bài học cho Dế Mèn được không? Vì sao?
...........................................................................
.............
...........................................................................
.............
4. Bài học mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của
Dế Choắt là gì?
3. Bài học đường đời
đầu tiên
“Ở
đời
mà
có
thói
hung hăng bậy bạ, có
óc
mà
không
biết
nghĩ, sớm muộn rồi
Phải khiêm tốn thay vì
kiêu căng, tự phụ
Cần biết lắng nghe,
quan tâm, giúp đỡ
người khác
Hãy sống yêu thương,
khiêm nhường và bao
dung
=>Thông
điệp
 







Các ý kiến mới nhất