Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

BÀI 5:
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

1. Kiến thức
▪ Trình bày được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và
bảng tuần hoàn.

MỤC TIÊU BÀI HỌC

▪ Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì,
nhóm.
▪ Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố dựa trên cấu
hình electron.
▪ Phân loại nguyên tố: s, p, d, f; kim loại, phi kim, khí hiếm.

2. Năng lực
▪ Tự chủ & tự học; giao tiếp & hợp tác; giải quyết vấn đề &
sáng tạo.
▪ Sử dụng ngôn ngữ hóa học, phân tích và so sánh để nhận
biết quy luật nhóm, chu kì.

MỤC TIÊU BÀI HỌC

▪ Năng lực số: khai thác bảng tuần hoàn điện tử RSC, sử dụng
AI/NotebookLM có kiểm chứng nguồn và tạo các sản phẩm
số.
3. Phẩm chất
▪ Chăm chỉ, chủ động, trách nhiệm.
▪ Có tinh thần tìm tòi, khám phá và sáng tạo.
▪ Tôn trọng, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
▪ Hình thành tư duy logic và lập luận chặt chẽ.

NỘI DUNG BÀI HỌC
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I
II

III

LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG

H

C

O

OH

KHỞI ĐỘNG
2H₂ + O₂ → 2H₂O

H
H

H
C

H

C
H

1

2

H

He

Hydrogen

Helium

Nonmetal

Noble Gas

3

Li

4

5

B

10

Carbon

Nitrogen

Oxygen

Flourine

F

Ne

Alkali Metal

Alkaline Earth Metal

Metalloid

Nonmetal

Nonmetal

Nonmetal

Halogen

Noble Gas

11

12

13

14

15

16

17

18

Si

P

O

9

Boron

Al

N

8

Beryllium

Mg

C

7

Lithium

Na

Be

6

S

Cl

Neon

Ar

Sodium

Magnesium

Aluminium

Silicon

Phosphorus

Sulfur

Chlorine

Argon

Alkali Metal

Alkaline Earth Metal

Post-Transition Metal

Metalloid

Nonmetal

Nonmetal

Halogen

Noble Gas

19

20

31

32

33

34

35

36

K

26

27

30

Manganese

Mn

Fe
Iron

Cobalt

Nickle

Copper

Cu

Zn
Zinc

Gallium

Germanium

Arsenic

Selenium

Bromine

Krypton

Alkali Metal

Alkaline Earth Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Post-Transition Metal

Metalloid

Metalloid

Nonmetal

Halogen

Noble Gas

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

Technetium

Ruthenium

Rhodium

Palladium

Pd

Ag
Silver

Cadmium

Indium

In

Sn
Tin

Antimony

Tellurium

Iodine

Xenon

Alkali Metal

Alkaline Earth Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Post-Transition Metal

Post-Transition Metal

Metalloid

Metalloid

Halogen

Noble Gas

55

56

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

Barium

Hafnium

Tantalum

Tungsten

Rhenium

Osmium

Iridium

Platinum

Pt

Au
Gold

Mercury

Thallium

Tl

Pb
Lead

Bismuth

Polonium

Astatine

Radon

Alkali Metal

Alkaline Earth Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Post-Transition Metal

Post-Transition Metal

Post-Transition Metal

Metalloid

Halogen

Noble Gas

87

88

104

105

106

107

108

109

110

111

112

113

114

115

116

117

118

Ra

Rf

Db

Sg

Bh

Hs

Ir

Mt

Ds

Rg

Hg

Cn

Nh

Fl

Bi

Mc

Po

Lv

At

Xe

Cesium

Fr

Os

I

Kr

Molybdenum

Re

Te

Br

Niobium

W

Sb

Se

Zirconium

Ta

Cd

As

Yttrium

Hf

Rh

Ge

Strontium

Ba

Ru

Ga

Rubidium

Cs

Tc

Ni

29

Chromium

Mo

Co

28

Vanadium

Nb

Cr

25

Titanium

Zr

V

24

Scandium

Y

Ti

23

Calcium

Sr

Sc

22

Potassium

Rb

Ca

21

Ts

Rn

Og

Francium

Radium

Rutherfordium

Dubnium

Seaborgium

Bohrium

Hassium

Meitnerium

Darmstadtium

Roentgenium

Copernicium

Nihonium

Flerovium

Moscovium

Livermorium

Tennessine

Oganesson

Alkali Metal

Alkaline Earth Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Transition Metal

Post-Transition Metal

Post-Transition Metal

Post-Transition Metal

Post-Transition Metal

Halogen

Noble Gas

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

La

Ce

Pr

Nd

Pm

Sm

Eu

Gd

Tb

Dy

Ho

Er

Tm

Yb

Lu

Lanthanum

Cerium

Praseodymium

Neodymium

Promethium

Samarium

Europium

Gadolinium

Terbium

Dysprosium

Holmium

Erbium

Thulium

Ytterbium

Lutetium

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

Lanthanide

89

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

101

102

103

Ac

Th

Pa

U

Np

Pu

Am

Cm

Bk

Cf

Es

Fm

Md

No

Lr

Actinium

Thorium

Protactinium

Uranium

Neptunium

Plutonium

Americium

Curium

Berkelium

Californium

Einsteinium

Fermium

Mendelevium

Nobelium

Lawrencium

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Actinide

Hãy ghi những điều các em đã biết về bảng tuần hoàn vào cột K,
những điều các em chưa biết và muốn biết vào cột W; những điều
các em học được sẽ ghi vào cột L sau khi kết thúc bài học này.

K

W

L

H

C

O

OH

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
2H₂ + O₂ → 2H₂O

H

H

H

C
H

C
H

I. Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Năm 1829, A. Lavoisier là người đầu tiên phân loại
các nguyên tố hóa học thành các nhóm:
• Chất khí
• Kim loại
• Phi kim
• Đất

• Năm 1929, J.W. Döbereiner phân loại các nhóm
có tính chất hóa học giống nhau.

• Năm 1866, J. Newlands xếp lại các nguyên tố
theo chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các
octave.

Năm 1969, D. I. Mendeleev và
J. L. Meyer, sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng khối
lượng vào từng hàng từng cột
và nhận thấy tính chất hóa học
của các nguyên bắt đầu tố lặp
lại, ngoài ra D.I.M thay đổi một
số vị trí cho phù hợp.

Năm 2016, các nhà khoa học thống nhất sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân.

Theo em, trước khi ra đời bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại
(2006) cách sắp xếp của ai là hợp lý nhất? Tại sao?

Cách sắp xếp của D.I.M là hợp lý nhất. Vì
các nguyên tố ở vị trí còn trống có tính chất
phù hợp với dự đoán của D.I.M.

Tích hợp NLS (10 phút):
- Công cụ: NotebookLM. GV nạp trang lịch sử phát triển bảng tuần
hoàn của RSC và phần SGK liên quan.
- Nhóm đặt câu hỏi về Döbereiner, Newlands, Mendeleev và bảng
tuần hoàn hiện đại; mỗi dữ kiện trong phải ghi nguồn.
- HS đối chiếu kết quả với SGK, sửa mốc hoặc tên chưa chính
xác; sản phẩm là dòng thời gian số có ít nhất 04 mốc.

Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học trên các cơ ở nào ?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học dựa trên các sơ sở:
• Tính chất hóa học
• Hóa trị
• Khối lượng nguyên tử
• Điện tích hạt nhân nguyên tử

II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Electron hóa trị là gì ?
Electron hóa trị là các electron có khả năng tham tạo thành liên
kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và
phân lớp sát lớp ngoài cùng.

Kết luận
Những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
• Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân.
• Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong
nguyên tử được xếp thành một cột.

Câu 2 (sgk): Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc
nào sau đây là đúng?

A

C

Nguyên tử khối
tăng dần
Điện tích hạt nhân
tăng dần

B

D

Cùng số lớp electron
xếp cùng cột
Cùng số electron hóa
trị xếp cùng hàng

Tích hợp NLS (8 phút):
- Nhóm mở bảng tuần hoàn điện tử RSC, dùng bộ lọc
Periods, Groups và Blocks để kiểm tra nguyên tắc sắp
xếp the Z, số lớp electron và electron hóa trị.
- Mỗi nhóm chọn 04 nguyên tố, lập bảng Z – cấu
hình lớp ngoài cùng – chu kì – nhóm – khối; chi kết
luận khi dữ liệu khớp SGK.
- Sản phẩm: bảng dữ liệu số và 02 nhận xét
về nguyên tắc sắp xếp.

III. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
Nêu ý nghĩa của

Số hiệu nguyên tử

từng dữ liệu trong
ô nguyên tố bên.

Kí hiệu nguyên tố
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
trung bình

Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên
tử, kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố
và nguyên tử khối trung bình, …

2. Chu kì
Hãy nêu nhận xét:
• Về số hiệu nguyên tử.
• Về số lớp electron và hình thành
khái niệm chu kì.
• Mỗi nguyên tố trong chu kì 2 và và
chu kì 3 có bao nhiêu lớp electron?
Từ đó, em hãy nhận xét mối quan
hệ giữa số lớp electron và số thứ
tự chu kì.

Nhận xét về các hàng của bảng tuần hoàn:
• Điện tích hạt nhân tăng dần.
• Trong 1 hàng số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron
trong nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1

C (Z=6) : 1s22s22p2

N (Z=7) : 1s22s22p3
Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử.

• Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron trong
nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1

C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3

• Trong chu kì 3, mỗi nguyên tố đều có 3 lớp electron trong
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1

Si (Z=14) :1s22s22p63s23p2

P (Z=15) : 1s22s22p63s23p3
Nhận xét: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của
nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.

3. Nhóm nguyên tố
Viết cấu hình electron của một số nguyên tử và
nêu nhận xét:
•

Về số hiệu nguyên tử.

•

Về cấu hình electron lớp ngoài cùng và hình
thành khái niệm nhóm.

• Mỗi nguyên tố trong nhóm IA và và nhóm VIIA có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Từ đó, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.

• Trong một nhóm số điện tích hạt nhân tăng dần
•

Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
Ví dụ nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1

Li (Z=3) : 1s22s1

Na (Z=11) : 1s22s22p63s1
⇒ Cấu hình lớp ngoài cùng chung : ns1
⇒ Kết luận: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột.

• Nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1

Li (Z=3) : 1s22s1

→ Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
• Nhóm VIIA:
F (Z=9) : 1s22s22p5
Cl (Z=17) : 1s22s22p63s23p5
→ Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng
Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số
electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)

4. Phân loại các nguyên tố
a. Theo cấu hình electron
Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
• Nhóm IA:

K

19

• Nhóm VA: 16S
• Nhóm VB:

25

Mn

• Nhóm lanthanides:

60

Nd

Hãy nêu nhận xét về electron cuối cùng thuộc
phân lớp nào ?

Đáp án
• (Nhóm IA) 19K : 1s22s22p63s23p64s1
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp s
• (Nhóm VIA) 16S : 1s22s22p63s23p4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp p
• (Nhóm VB) 25Mn : 1s22s22p63s23p6 4s2 3d5
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp d
• (Nhóm lanthanides) 60Nd : [Xe] 6s64f4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp f

Kết luận
• Các nhóm A gồm các nguyên tố s ( IA,IIA) và
nguyên tố p (từ IIIA đến VIIA, trừ He)
• Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIB)
và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)

Tích hợp NLS (8 phút):

- Mỗi nhóm dùng RSC tra cứu 04 nguyên tố được giao, xác
định số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm, khối và phân loại kim
loại/phi kim/khí hiếm.
- HS chụp màn hình hồ sơ của 01 nguyên tố, chú thích các
thông tin của ô nguyên tố và chia sẻ lên Padlet.
- Sản phẩm: bảng phân loại và 01 thẻ ô nguyên tố có
nguồn.

b. Theo tính chất hóa học
Hãy quan sát bảng tuần hoàn sgk trang 29 và dựa
vào màu sắc để thấy các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm được sắp xếp như thế nào?

Cách sắp xếp các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
• Các nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại ( trừ H và B)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA thường là phi kim.
• Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm.
• Các nhóm B là kim loại chuyển tiếp

H

C

O

OH

LUYỆN TẬP
2H₂ + O₂ → 2H₂O

H
H

H
C

H

C
H

HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
▪ HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân sau
đó thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
▪ Cá nhân học sinh và đại diện học sinh trình bày lên bảng
và trả lời các bài tập.
▪ HS giơ tay phát biểu trả lời phần hoạt động cá nhân
▪ Đại diện các nhóm trình bày phần làm việc nhóm đôi.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.

LUYỆN TẬP

Câu 3 (sgk): Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết
những thông tin gì? Lấy ví dụ minh họa.

LUYỆN TẬP

Câu 4 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình
electron và số electron hóa trị của các nguyên tố: C, Mg và Cl

LUYỆN TẬP

Câu 5 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết: Mg, P, Fe, Ar
thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a. s, p, d hay f

b. phi kim, kim loại hay khí hiếm?

H

C

O

OH

VẬN DỤNG
2H₂ + O₂ → 2H₂O

H
H

H
C

H

C
H

VẬN DỤNG
Câu 6 (sgk):Nguyên tố phosphorus có Z=15, có
trong thành phần một số loại phân bón, diêm,
pháo hoa;
 
Gửi ý kiến