KNTT - Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
BÀI 5:
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
1. Kiến thức
▪ Trình bày được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và
bảng tuần hoàn.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
▪ Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì,
nhóm.
▪ Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố dựa trên cấu
hình electron.
▪ Phân loại nguyên tố: s, p, d, f; kim loại, phi kim, khí hiếm.
2. Năng lực
▪ Tự chủ & tự học; giao tiếp & hợp tác; giải quyết vấn đề &
sáng tạo.
▪ Sử dụng ngôn ngữ hóa học, phân tích và so sánh để nhận
biết quy luật nhóm, chu kì.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
▪ Năng lực số: khai thác bảng tuần hoàn điện tử RSC, sử dụng
AI/NotebookLM có kiểm chứng nguồn và tạo các sản phẩm
số.
3. Phẩm chất
▪ Chăm chỉ, chủ động, trách nhiệm.
▪ Có tinh thần tìm tòi, khám phá và sáng tạo.
▪ Tôn trọng, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
▪ Hình thành tư duy logic và lập luận chặt chẽ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I
II
III
LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
H
C
O
OH
KHỞI ĐỘNG
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
1
2
H
He
Hydrogen
Helium
Nonmetal
Noble Gas
3
Li
4
5
B
10
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Flourine
F
Ne
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Metalloid
Nonmetal
Nonmetal
Nonmetal
Halogen
Noble Gas
11
12
13
14
15
16
17
18
Si
P
O
9
Boron
Al
N
8
Beryllium
Mg
C
7
Lithium
Na
Be
6
S
Cl
Neon
Ar
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Nonmetal
Nonmetal
Halogen
Noble Gas
19
20
31
32
33
34
35
36
K
26
27
30
Manganese
Mn
Fe
Iron
Cobalt
Nickle
Copper
Cu
Zn
Zinc
Gallium
Germanium
Arsenic
Selenium
Bromine
Krypton
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Metalloid
Nonmetal
Halogen
Noble Gas
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
Technetium
Ruthenium
Rhodium
Palladium
Pd
Ag
Silver
Cadmium
Indium
In
Sn
Tin
Antimony
Tellurium
Iodine
Xenon
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Metalloid
Halogen
Noble Gas
55
56
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
Barium
Hafnium
Tantalum
Tungsten
Rhenium
Osmium
Iridium
Platinum
Pt
Au
Gold
Mercury
Thallium
Tl
Pb
Lead
Bismuth
Polonium
Astatine
Radon
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Halogen
Noble Gas
87
88
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
Ra
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Ir
Mt
Ds
Rg
Hg
Cn
Nh
Fl
Bi
Mc
Po
Lv
At
Xe
Cesium
Fr
Os
I
Kr
Molybdenum
Re
Te
Br
Niobium
W
Sb
Se
Zirconium
Ta
Cd
As
Yttrium
Hf
Rh
Ge
Strontium
Ba
Ru
Ga
Rubidium
Cs
Tc
Ni
29
Chromium
Mo
Co
28
Vanadium
Nb
Cr
25
Titanium
Zr
V
24
Scandium
Y
Ti
23
Calcium
Sr
Sc
22
Potassium
Rb
Ca
21
Ts
Rn
Og
Francium
Radium
Rutherfordium
Dubnium
Seaborgium
Bohrium
Hassium
Meitnerium
Darmstadtium
Roentgenium
Copernicium
Nihonium
Flerovium
Moscovium
Livermorium
Tennessine
Oganesson
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Halogen
Noble Gas
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Lanthanum
Cerium
Praseodymium
Neodymium
Promethium
Samarium
Europium
Gadolinium
Terbium
Dysprosium
Holmium
Erbium
Thulium
Ytterbium
Lutetium
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
Am
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Actinium
Thorium
Protactinium
Uranium
Neptunium
Plutonium
Americium
Curium
Berkelium
Californium
Einsteinium
Fermium
Mendelevium
Nobelium
Lawrencium
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Hãy ghi những điều các em đã biết về bảng tuần hoàn vào cột K,
những điều các em chưa biết và muốn biết vào cột W; những điều
các em học được sẽ ghi vào cột L sau khi kết thúc bài học này.
K
W
L
H
C
O
OH
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
I. Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Năm 1829, A. Lavoisier là người đầu tiên phân loại
các nguyên tố hóa học thành các nhóm:
• Chất khí
• Kim loại
• Phi kim
• Đất
• Năm 1929, J.W. Döbereiner phân loại các nhóm
có tính chất hóa học giống nhau.
• Năm 1866, J. Newlands xếp lại các nguyên tố
theo chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các
octave.
Năm 1969, D. I. Mendeleev và
J. L. Meyer, sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng khối
lượng vào từng hàng từng cột
và nhận thấy tính chất hóa học
của các nguyên bắt đầu tố lặp
lại, ngoài ra D.I.M thay đổi một
số vị trí cho phù hợp.
Năm 2016, các nhà khoa học thống nhất sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Theo em, trước khi ra đời bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại
(2006) cách sắp xếp của ai là hợp lý nhất? Tại sao?
Cách sắp xếp của D.I.M là hợp lý nhất. Vì
các nguyên tố ở vị trí còn trống có tính chất
phù hợp với dự đoán của D.I.M.
Tích hợp NLS (10 phút):
- Công cụ: NotebookLM. GV nạp trang lịch sử phát triển bảng tuần
hoàn của RSC và phần SGK liên quan.
- Nhóm đặt câu hỏi về Döbereiner, Newlands, Mendeleev và bảng
tuần hoàn hiện đại; mỗi dữ kiện trong phải ghi nguồn.
- HS đối chiếu kết quả với SGK, sửa mốc hoặc tên chưa chính
xác; sản phẩm là dòng thời gian số có ít nhất 04 mốc.
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học trên các cơ ở nào ?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học dựa trên các sơ sở:
• Tính chất hóa học
• Hóa trị
• Khối lượng nguyên tử
• Điện tích hạt nhân nguyên tử
II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Electron hóa trị là gì ?
Electron hóa trị là các electron có khả năng tham tạo thành liên
kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và
phân lớp sát lớp ngoài cùng.
Kết luận
Những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
• Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân.
• Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong
nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2 (sgk): Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc
nào sau đây là đúng?
A
C
Nguyên tử khối
tăng dần
Điện tích hạt nhân
tăng dần
B
D
Cùng số lớp electron
xếp cùng cột
Cùng số electron hóa
trị xếp cùng hàng
Tích hợp NLS (8 phút):
- Nhóm mở bảng tuần hoàn điện tử RSC, dùng bộ lọc
Periods, Groups và Blocks để kiểm tra nguyên tắc sắp
xếp the Z, số lớp electron và electron hóa trị.
- Mỗi nhóm chọn 04 nguyên tố, lập bảng Z – cấu
hình lớp ngoài cùng – chu kì – nhóm – khối; chi kết
luận khi dữ liệu khớp SGK.
- Sản phẩm: bảng dữ liệu số và 02 nhận xét
về nguyên tắc sắp xếp.
III. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
Nêu ý nghĩa của
Số hiệu nguyên tử
từng dữ liệu trong
ô nguyên tố bên.
Kí hiệu nguyên tố
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
trung bình
Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên
tử, kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố
và nguyên tử khối trung bình, …
2. Chu kì
Hãy nêu nhận xét:
• Về số hiệu nguyên tử.
• Về số lớp electron và hình thành
khái niệm chu kì.
• Mỗi nguyên tố trong chu kì 2 và và
chu kì 3 có bao nhiêu lớp electron?
Từ đó, em hãy nhận xét mối quan
hệ giữa số lớp electron và số thứ
tự chu kì.
Nhận xét về các hàng của bảng tuần hoàn:
• Điện tích hạt nhân tăng dần.
• Trong 1 hàng số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron
trong nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử.
• Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron trong
nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
• Trong chu kì 3, mỗi nguyên tố đều có 3 lớp electron trong
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1
Si (Z=14) :1s22s22p63s23p2
P (Z=15) : 1s22s22p63s23p3
Nhận xét: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của
nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
3. Nhóm nguyên tố
Viết cấu hình electron của một số nguyên tử và
nêu nhận xét:
•
Về số hiệu nguyên tử.
•
Về cấu hình electron lớp ngoài cùng và hình
thành khái niệm nhóm.
• Mỗi nguyên tố trong nhóm IA và và nhóm VIIA có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Từ đó, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.
• Trong một nhóm số điện tích hạt nhân tăng dần
•
Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
Ví dụ nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
Na (Z=11) : 1s22s22p63s1
⇒ Cấu hình lớp ngoài cùng chung : ns1
⇒ Kết luận: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột.
• Nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
→ Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
• Nhóm VIIA:
F (Z=9) : 1s22s22p5
Cl (Z=17) : 1s22s22p63s23p5
→ Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng
Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số
electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)
4. Phân loại các nguyên tố
a. Theo cấu hình electron
Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
• Nhóm IA:
K
19
• Nhóm VA: 16S
• Nhóm VB:
25
Mn
• Nhóm lanthanides:
60
Nd
Hãy nêu nhận xét về electron cuối cùng thuộc
phân lớp nào ?
Đáp án
• (Nhóm IA) 19K : 1s22s22p63s23p64s1
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp s
• (Nhóm VIA) 16S : 1s22s22p63s23p4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp p
• (Nhóm VB) 25Mn : 1s22s22p63s23p6 4s2 3d5
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp d
• (Nhóm lanthanides) 60Nd : [Xe] 6s64f4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp f
Kết luận
• Các nhóm A gồm các nguyên tố s ( IA,IIA) và
nguyên tố p (từ IIIA đến VIIA, trừ He)
• Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIB)
và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)
Tích hợp NLS (8 phút):
- Mỗi nhóm dùng RSC tra cứu 04 nguyên tố được giao, xác
định số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm, khối và phân loại kim
loại/phi kim/khí hiếm.
- HS chụp màn hình hồ sơ của 01 nguyên tố, chú thích các
thông tin của ô nguyên tố và chia sẻ lên Padlet.
- Sản phẩm: bảng phân loại và 01 thẻ ô nguyên tố có
nguồn.
b. Theo tính chất hóa học
Hãy quan sát bảng tuần hoàn sgk trang 29 và dựa
vào màu sắc để thấy các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm được sắp xếp như thế nào?
Cách sắp xếp các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
• Các nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại ( trừ H và B)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA thường là phi kim.
• Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm.
• Các nhóm B là kim loại chuyển tiếp
H
C
O
OH
LUYỆN TẬP
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
▪ HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân sau
đó thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
▪ Cá nhân học sinh và đại diện học sinh trình bày lên bảng
và trả lời các bài tập.
▪ HS giơ tay phát biểu trả lời phần hoạt động cá nhân
▪ Đại diện các nhóm trình bày phần làm việc nhóm đôi.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.
LUYỆN TẬP
Câu 3 (sgk): Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết
những thông tin gì? Lấy ví dụ minh họa.
LUYỆN TẬP
Câu 4 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình
electron và số electron hóa trị của các nguyên tố: C, Mg và Cl
LUYỆN TẬP
Câu 5 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết: Mg, P, Fe, Ar
thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a. s, p, d hay f
b. phi kim, kim loại hay khí hiếm?
H
C
O
OH
VẬN DỤNG
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
VẬN DỤNG
Câu 6 (sgk):Nguyên tố phosphorus có Z=15, có
trong thành phần một số loại phân bón, diêm,
pháo hoa;
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
BÀI 5:
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
1. Kiến thức
▪ Trình bày được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và
bảng tuần hoàn.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
▪ Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì,
nhóm.
▪ Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố dựa trên cấu
hình electron.
▪ Phân loại nguyên tố: s, p, d, f; kim loại, phi kim, khí hiếm.
2. Năng lực
▪ Tự chủ & tự học; giao tiếp & hợp tác; giải quyết vấn đề &
sáng tạo.
▪ Sử dụng ngôn ngữ hóa học, phân tích và so sánh để nhận
biết quy luật nhóm, chu kì.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
▪ Năng lực số: khai thác bảng tuần hoàn điện tử RSC, sử dụng
AI/NotebookLM có kiểm chứng nguồn và tạo các sản phẩm
số.
3. Phẩm chất
▪ Chăm chỉ, chủ động, trách nhiệm.
▪ Có tinh thần tìm tòi, khám phá và sáng tạo.
▪ Tôn trọng, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
▪ Hình thành tư duy logic và lập luận chặt chẽ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I
II
III
LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
H
C
O
OH
KHỞI ĐỘNG
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
1
2
H
He
Hydrogen
Helium
Nonmetal
Noble Gas
3
Li
4
5
B
10
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Flourine
F
Ne
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Metalloid
Nonmetal
Nonmetal
Nonmetal
Halogen
Noble Gas
11
12
13
14
15
16
17
18
Si
P
O
9
Boron
Al
N
8
Beryllium
Mg
C
7
Lithium
Na
Be
6
S
Cl
Neon
Ar
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Nonmetal
Nonmetal
Halogen
Noble Gas
19
20
31
32
33
34
35
36
K
26
27
30
Manganese
Mn
Fe
Iron
Cobalt
Nickle
Copper
Cu
Zn
Zinc
Gallium
Germanium
Arsenic
Selenium
Bromine
Krypton
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Metalloid
Nonmetal
Halogen
Noble Gas
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
Technetium
Ruthenium
Rhodium
Palladium
Pd
Ag
Silver
Cadmium
Indium
In
Sn
Tin
Antimony
Tellurium
Iodine
Xenon
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Metalloid
Halogen
Noble Gas
55
56
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
Barium
Hafnium
Tantalum
Tungsten
Rhenium
Osmium
Iridium
Platinum
Pt
Au
Gold
Mercury
Thallium
Tl
Pb
Lead
Bismuth
Polonium
Astatine
Radon
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Metalloid
Halogen
Noble Gas
87
88
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
Ra
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Ir
Mt
Ds
Rg
Hg
Cn
Nh
Fl
Bi
Mc
Po
Lv
At
Xe
Cesium
Fr
Os
I
Kr
Molybdenum
Re
Te
Br
Niobium
W
Sb
Se
Zirconium
Ta
Cd
As
Yttrium
Hf
Rh
Ge
Strontium
Ba
Ru
Ga
Rubidium
Cs
Tc
Ni
29
Chromium
Mo
Co
28
Vanadium
Nb
Cr
25
Titanium
Zr
V
24
Scandium
Y
Ti
23
Calcium
Sr
Sc
22
Potassium
Rb
Ca
21
Ts
Rn
Og
Francium
Radium
Rutherfordium
Dubnium
Seaborgium
Bohrium
Hassium
Meitnerium
Darmstadtium
Roentgenium
Copernicium
Nihonium
Flerovium
Moscovium
Livermorium
Tennessine
Oganesson
Alkali Metal
Alkaline Earth Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Post-Transition Metal
Halogen
Noble Gas
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Lanthanum
Cerium
Praseodymium
Neodymium
Promethium
Samarium
Europium
Gadolinium
Terbium
Dysprosium
Holmium
Erbium
Thulium
Ytterbium
Lutetium
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
Lanthanide
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
Am
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Actinium
Thorium
Protactinium
Uranium
Neptunium
Plutonium
Americium
Curium
Berkelium
Californium
Einsteinium
Fermium
Mendelevium
Nobelium
Lawrencium
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Actinide
Hãy ghi những điều các em đã biết về bảng tuần hoàn vào cột K,
những điều các em chưa biết và muốn biết vào cột W; những điều
các em học được sẽ ghi vào cột L sau khi kết thúc bài học này.
K
W
L
H
C
O
OH
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
I. Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Năm 1829, A. Lavoisier là người đầu tiên phân loại
các nguyên tố hóa học thành các nhóm:
• Chất khí
• Kim loại
• Phi kim
• Đất
• Năm 1929, J.W. Döbereiner phân loại các nhóm
có tính chất hóa học giống nhau.
• Năm 1866, J. Newlands xếp lại các nguyên tố
theo chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các
octave.
Năm 1969, D. I. Mendeleev và
J. L. Meyer, sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng khối
lượng vào từng hàng từng cột
và nhận thấy tính chất hóa học
của các nguyên bắt đầu tố lặp
lại, ngoài ra D.I.M thay đổi một
số vị trí cho phù hợp.
Năm 2016, các nhà khoa học thống nhất sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Theo em, trước khi ra đời bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại
(2006) cách sắp xếp của ai là hợp lý nhất? Tại sao?
Cách sắp xếp của D.I.M là hợp lý nhất. Vì
các nguyên tố ở vị trí còn trống có tính chất
phù hợp với dự đoán của D.I.M.
Tích hợp NLS (10 phút):
- Công cụ: NotebookLM. GV nạp trang lịch sử phát triển bảng tuần
hoàn của RSC và phần SGK liên quan.
- Nhóm đặt câu hỏi về Döbereiner, Newlands, Mendeleev và bảng
tuần hoàn hiện đại; mỗi dữ kiện trong phải ghi nguồn.
- HS đối chiếu kết quả với SGK, sửa mốc hoặc tên chưa chính
xác; sản phẩm là dòng thời gian số có ít nhất 04 mốc.
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học trên các cơ ở nào ?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học dựa trên các sơ sở:
• Tính chất hóa học
• Hóa trị
• Khối lượng nguyên tử
• Điện tích hạt nhân nguyên tử
II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Electron hóa trị là gì ?
Electron hóa trị là các electron có khả năng tham tạo thành liên
kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và
phân lớp sát lớp ngoài cùng.
Kết luận
Những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
• Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân.
• Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong
nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2 (sgk): Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc
nào sau đây là đúng?
A
C
Nguyên tử khối
tăng dần
Điện tích hạt nhân
tăng dần
B
D
Cùng số lớp electron
xếp cùng cột
Cùng số electron hóa
trị xếp cùng hàng
Tích hợp NLS (8 phút):
- Nhóm mở bảng tuần hoàn điện tử RSC, dùng bộ lọc
Periods, Groups và Blocks để kiểm tra nguyên tắc sắp
xếp the Z, số lớp electron và electron hóa trị.
- Mỗi nhóm chọn 04 nguyên tố, lập bảng Z – cấu
hình lớp ngoài cùng – chu kì – nhóm – khối; chi kết
luận khi dữ liệu khớp SGK.
- Sản phẩm: bảng dữ liệu số và 02 nhận xét
về nguyên tắc sắp xếp.
III. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
Nêu ý nghĩa của
Số hiệu nguyên tử
từng dữ liệu trong
ô nguyên tố bên.
Kí hiệu nguyên tố
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
trung bình
Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên
tử, kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố
và nguyên tử khối trung bình, …
2. Chu kì
Hãy nêu nhận xét:
• Về số hiệu nguyên tử.
• Về số lớp electron và hình thành
khái niệm chu kì.
• Mỗi nguyên tố trong chu kì 2 và và
chu kì 3 có bao nhiêu lớp electron?
Từ đó, em hãy nhận xét mối quan
hệ giữa số lớp electron và số thứ
tự chu kì.
Nhận xét về các hàng của bảng tuần hoàn:
• Điện tích hạt nhân tăng dần.
• Trong 1 hàng số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron
trong nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử.
• Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron trong
nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
• Trong chu kì 3, mỗi nguyên tố đều có 3 lớp electron trong
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1
Si (Z=14) :1s22s22p63s23p2
P (Z=15) : 1s22s22p63s23p3
Nhận xét: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của
nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
3. Nhóm nguyên tố
Viết cấu hình electron của một số nguyên tử và
nêu nhận xét:
•
Về số hiệu nguyên tử.
•
Về cấu hình electron lớp ngoài cùng và hình
thành khái niệm nhóm.
• Mỗi nguyên tố trong nhóm IA và và nhóm VIIA có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Từ đó, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.
• Trong một nhóm số điện tích hạt nhân tăng dần
•
Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
Ví dụ nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
Na (Z=11) : 1s22s22p63s1
⇒ Cấu hình lớp ngoài cùng chung : ns1
⇒ Kết luận: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột.
• Nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
→ Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
• Nhóm VIIA:
F (Z=9) : 1s22s22p5
Cl (Z=17) : 1s22s22p63s23p5
→ Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng
Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số
electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)
4. Phân loại các nguyên tố
a. Theo cấu hình electron
Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
• Nhóm IA:
K
19
• Nhóm VA: 16S
• Nhóm VB:
25
Mn
• Nhóm lanthanides:
60
Nd
Hãy nêu nhận xét về electron cuối cùng thuộc
phân lớp nào ?
Đáp án
• (Nhóm IA) 19K : 1s22s22p63s23p64s1
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp s
• (Nhóm VIA) 16S : 1s22s22p63s23p4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp p
• (Nhóm VB) 25Mn : 1s22s22p63s23p6 4s2 3d5
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp d
• (Nhóm lanthanides) 60Nd : [Xe] 6s64f4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp f
Kết luận
• Các nhóm A gồm các nguyên tố s ( IA,IIA) và
nguyên tố p (từ IIIA đến VIIA, trừ He)
• Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIB)
và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)
Tích hợp NLS (8 phút):
- Mỗi nhóm dùng RSC tra cứu 04 nguyên tố được giao, xác
định số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm, khối và phân loại kim
loại/phi kim/khí hiếm.
- HS chụp màn hình hồ sơ của 01 nguyên tố, chú thích các
thông tin của ô nguyên tố và chia sẻ lên Padlet.
- Sản phẩm: bảng phân loại và 01 thẻ ô nguyên tố có
nguồn.
b. Theo tính chất hóa học
Hãy quan sát bảng tuần hoàn sgk trang 29 và dựa
vào màu sắc để thấy các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm được sắp xếp như thế nào?
Cách sắp xếp các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
• Các nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại ( trừ H và B)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA thường là phi kim.
• Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm.
• Các nhóm B là kim loại chuyển tiếp
H
C
O
OH
LUYỆN TẬP
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
▪ HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân sau
đó thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
▪ Cá nhân học sinh và đại diện học sinh trình bày lên bảng
và trả lời các bài tập.
▪ HS giơ tay phát biểu trả lời phần hoạt động cá nhân
▪ Đại diện các nhóm trình bày phần làm việc nhóm đôi.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.
LUYỆN TẬP
Câu 3 (sgk): Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết
những thông tin gì? Lấy ví dụ minh họa.
LUYỆN TẬP
Câu 4 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình
electron và số electron hóa trị của các nguyên tố: C, Mg và Cl
LUYỆN TẬP
Câu 5 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết: Mg, P, Fe, Ar
thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a. s, p, d hay f
b. phi kim, kim loại hay khí hiếm?
H
C
O
OH
VẬN DỤNG
2H₂ + O₂ → 2H₂O
H
H
H
C
H
C
H
VẬN DỤNG
Câu 6 (sgk):Nguyên tố phosphorus có Z=15, có
trong thành phần một số loại phân bón, diêm,
pháo hoa;
 







Các ý kiến mới nhất