1 tư liệu dạy động cơ đốt trong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Hà
Ngày gửi: 20h:55' 26-10-2008
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Hà
Ngày gửi: 20h:55' 26-10-2008
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
Một số vấn đề trao đổi
về dạy học
Phần Động cơ đốt trong
môn công nghệ 11
Nội dung
Phần Một - Giới thiệu chung
về phần động cơ đốt trong
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
II - Cấu trúc nội dung phần ĐCĐT
III - Đặc điểm phần ĐCĐT
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
Phần Hai - Một số vấn đề trao đổi về
phương pháp dạy học phần Động cơ đốt trong
I- Những nội dung mới, khó trong phần ĐCĐT
II- Một số gợi ý khi dạy học phần ĐCĐT
Phần một
Giới thiệu chung về phần
động cơ đốt trong
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương V - Đại cương về ĐCĐT
Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, nguyên lí làm việc, phân loại động cơ đốt trong.
- Biết được cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
Kĩ năng:
Đọc được sơ đồ nguyên lí của động cơ đốt trong.
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương VI - Cấu tạo của ĐCĐT
Kiến thức:
Biết được nhiệm vụ, cấu tạo chung, nguyên lí làm việc của các cơ cấu, hệ thống của ĐCĐT.
Kĩ năng:
- Đọc được sơ đồ nguyên lí của các cơ cấu, hệ thống của ĐCĐT.
- Nhận dạng được một số chi tiết và bộ phận của động cơ.
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
Kiến thức:
- Biết được nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT.
- Biết được đặc điểm, cách bố trí ĐCĐT trên một số phương tiện vận tải và máy.
- Biết được đặc điểm và nguyên lí làm việc của hệ thống truyền lực ôtô.
- Biết được đặc điểm của hệ thống truyền lực trên một số phương tiện khác.
- Biết được cách vận hành và bảo dưỡng ĐCĐT.
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
Kĩ năng:
- Đọc được sơ đồ nguyên lí hệ thống truyền lực của một số phương tiện vận tải và máy.
- Vận hành được một loại ĐCĐT hoặc bảo dưỡng được một số bộ phận của ĐCĐT.
Một số điểm cần lưu ý
khi thực hiện mục tiêu
GV hiểu được các loại và các mức độ của mục tiêu.
Phương pháp dạy học phải bám sát theo mục tiêu. Xác định trọng tâm bài theo mục tiêu.
Kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu, đo được các mức độ theo mục tiêu đã xác định.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương V - Đại cương về ĐCĐT
Chương VI - Cấu tạo của ĐCĐT
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
Cuối chương VI và chương VII là các bài thực hành với nội dung đơn giản, chủ yếu giúp HS nhận biết đối tượng, làm quen với các thao tác cơ bản về vận hành và bảo dưỡng động cơ.
Bài 39 là bài cuối cùng với nội dung hướng dẫn HS ôn tập toàn bộ kiến thức phần Chế tạo cơ khí và phần ĐCĐT.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương V - Đại cương về ĐCĐT
được giới thiệu trong 2 bài (Bài 20: 1 tiết và Bài 21: 2 tiết) nhằm giới thiệu khái quát về ĐCĐT như: một số khái niệm cơ bản, khái niệm và phân loại, cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của ĐCĐT.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương VI - Cấu tạo của ĐCĐT
được trình bày trong 10 bài (từ bài 22 đến bài 31, trừ bài 31 được phân phối 2 tiết, còn lại mỗi bài 1 tiết) nhằm giới thiệu khái quát về cấu tạo và nguyên lí làm việc chung của các cơ cấu, hệ thống với đa số các hình vẽ được thể hiện dưới dạng sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lí nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức được dễ dàng.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
được trình bày trong 7 bài (từ bài 32 đến bài 38, trừ bài 33 được phân phối 3 tiết và bài 38 được phân phối 2 tiết, còn lại mỗi bài 1 tiết) nhằm giới thiệu vai trò, vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời sống; đặc điểm của động cơ và hệ thống truyền lực trên một số thiết bị động lực.
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của phần ĐCĐT và biện pháp sư phạm
- Tính đa chức năng
- Tính đa phương án
* Biện pháp sư phạm: Giúp HS thấy rõ phạm vi và khả năng ứng dụng của đối tượng, cách khai thác chức năng của đối tượng; đề xuất các giải pháp kĩ thuật và lựa chọn giải pháp hợp lí, tối ưu trong thiết kế, chế tạo sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa v.v.
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của phần ĐCĐT và biện pháp sư phạm
- Tính tiêu chuẩn hoá.
- Tính kinh tế.
* Biện pháp sư phạm: Giáo dục HS coi trọng và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, qui trình kĩ thuật; biết tra cứu và vận dụng tiêu chuẩn kĩ thuật; luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế trong lao động kĩ thuật, trau dồi ý thức tiết kiệm, quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường v.v...
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
2. Đặc điểm nội dung kiến thức của phần ĐCĐT và biện pháp sư phạm
- Tính vừa cụ thể vừa trừu tượng.
- Tính tổng hợp, tích hợp.
- Tính thực tiễn.
* Biện pháp sư phạm: Khai thác ưu điểm của PPDH trực quan, tìm mọi biện pháp để cụ thể hoá những nội dung trừu tượng; phân tích rõ cơ sở khoa học của hiện tượng, giải pháp kĩ thuật; khơi dậy những hiểu biết thực tiễn của HS; chỉ rõ khả năng và phạm vi ứng dụng thực tiễn của đối tượng v.v...
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
Ngoài ra, GV cần lưu ý tới một số đặc điểm khác:
- Đa số các bài có cấu trúc nội dung khá giống nhau: nhiệm vụ - cấu tạo - nguyên lí làm việc.
- Điều kiện dạy học còn khó khăn do: thời lượng ngắn và PTDH vừa thiếu vừa kém chất lượng; hầu hết các trường THPT hiện nay đều không có phòng học TH; chưa có sự quan tâm đầu tư, chỉ đạo đúng mức của các cấp quản lí, chỉ đạo; cơ chế quản lí chưa động viên được thầy và trò trong quá trình dạy học môn học v.v...
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
1. Một số sai sót thường gặp trong vẽ hình phần ĐCĐT
Phần ĐCĐT của môn Công nghệ 11 có đặc điểm trong nội dung kiến thức thì kênh hình chiếm một tỉ lệ đáng kể và đóng vai trò quan trọng. Trong dạy học, đôi khi GV chỉ quan tâm nhiều đến kênh chữ mà ít quan tâm tới kênh hình nên khi lựa chọn hình trong các tài liệu hoặc vẽ hình trên bảng thường mắc sai sót như không đảm bảo đúng nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu, hệ thống, thiết bị,...
Ví dụ 1: Đồ thị công động cơ 4 kì
Ví dụ 2: Sơ đồ nguyên lí động cơ 2 kì
Ví dụ 3: Sơ đồ cơ cấu phân phối khí
Ví dụ 4: Sơ đồ cấu tạo vòi phun
Ví dụ 5: Sơ đồ nguyên lí HTĐL thường
Ví dụ 6: Sơ đồ nguyên lí HTĐL điện tử không tiếp điểm
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
2. Một số lưu ý khi vẽ hình
- Nghiên cứu kĩ hình vẽ: xem xét đặc điểm cấu tạo, hình dạng, kích thước, nguyên tắc kết cấu và nguyên tắc làm việc.
- Xác định kích thước cơ bản, tìm quan hệ kích thước chủ yếu để vẽ cho cân đối.
- Đơn giản các bộ phận, nét vẽ không cần thiết.
- Nếu chuyển hình vẽ phức tạp về sơ đồ đơn giản phải đảm bảo đúng nguyên tắc kết cấu và nguyên tắc làm việc.
- Tìm trình tự và cách vẽ cho thích hợp sao cho vẽ nhanh, đẹp và học sinh dễ vẽ theo. Thử vẽ một vài lần cho thành thục.
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
Ví dụ:
1. Vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 4 kì
2. Vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 2 kì
3. Vẽ sơ đồ cơ cấu phân phối khí
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
1. Khi vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 4 kì cần lưu ý:
- Xác định kích thước xilanh (L và D) thích hợp.
- Đảm bảo quan hệ S = 2R.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông và vị trí chốt khuỷu.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông, chốt khuỷu và xupap.
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
2. Khi vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 2 kì cần lưu ý:
- Xác định kích thước xilanh (L và D) thích hợp.
- Xác định vị trí các cửa thích hợp.
- Đảm bảo quan hệ S = 2R.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông và vị trí chốt khuỷu.
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
3. Khi vẽ sơ đồ cơ cấu phân phối khí cần lưu ý:
- Xác định kích thước xilanh (L và D) thích hợp.
- Đảm bảo quan hệ S = 2R.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông và vị trí chốt khuỷu.
- Đảm bảo quan hệ kích thước bánh răng dẫn động.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông, chốt khuỷu, vị trí của cam và xupap.
Phần hai
Một số vấn đề trao đổi
về phương pháp dạy học
phần Động cơ đốt trong
I- những nội dung mới, khó
trong phần Động cơ đốt trong
Bài 20. Khái quát về ĐCĐT.
Bài 27. Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng.
Bài 29. Hệ thống đánh lửa.
Bài 31. Thực hành: Tìm hiểu cấu tạo của ĐCĐT.
I- những nội dung mới, khó
trong phần Động cơ đốt trong
Bài 32. Khái quát về ứng dụng của ĐCĐT
Bài 34. ĐCĐT dùng cho xe máy
Bài 35. ĐCĐT dùng cho tàu thuỷ
Bài 36. ĐCĐT dùng cho máy nông nghiệp
Bài 37. ĐCĐT dùng cho máy phát điện
Bài 38. Thực hành: Vận hành và bảo dưỡng ĐCĐT
II- Một số gợi ý khi dạy học phần Động cơ đốt trong
Chương 5 - Đại cương về động cơ đốt trong
Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
2.1. Một số gợi ý khi dạy học Chương 5 - Đại cương về Động cơ đốt trong
Bài 20 - Khái quát về động cơ đốt trong
I - Sơ lược lịch sử phát triển của ĐCĐT
II - Khái niệm và phân loại ĐCĐT
III - Cấu tạo chung của ĐCĐT
Bài 20 - Khái quát về động cơ đốt trong
Về khái niệm và phân loại ĐCĐT nên lưu ý ĐCĐT có 3 loại: động cơ kiểu pit-tông, tua bin khí và động cơ phản lực.
Chương trình này chỉ nghiên cứu loại ĐCĐT kiểu pit-tông
GV nên tìm hiểu thêm về động cơ phản lực và tua bin khí để có thể giảI đáp cho học sinh
Sơ đồ nguyên lí của tua bin khí
1. Buồng cháy; 2. Lỗ phun; 3. Tua bin;
4. Máy nén; 5. Bơm nhiên liệu
Sơ đồ nguyên lí động cơ phản lực
dùng nhiên liệu và chất ôxy hoá thể lỏng
1. Thùng chứa nhiên liệu; 2. Bình chứa chất ôxy hoá;
3. Bơm; 4. Buồng cháy; 5. Miệng phun phản lực
Sơ đồ nguyên lí động cơ phản lực
dùng nhiên liệu và chất ôxy hoá thể khí
1. Máy nén; 2. Vòi phun nhiên liệu; 3. Buồng cháy;
4. Tua bin; 5. Miệng phun phản lực
Giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- GV sử dụng hình 20.1 để giới thiệu cấu tạo chung của ĐCĐT. Cần lưu ý đây là cấu tạo động cơ xăng 4 kì. Khi giới thiệu từng cơ cấu, hệ thống nên nêu khái quát nhiệm vụ của chúng. Nếu có mô hình động cơ 4 kì, GV nên sử dụng kết hợp hình 20.1 và mô hình để gợi ý HS nhận biết cấu tạo của động cơ.
Bài 20 - Khái quát về động cơ đốt trong
Giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Ngoài giới thiệu tên gọi các cơ cấu và hệ thống, để HS thấy được nhiệm vụ, vai trò của mỗi cơ cấu, hệ thống, GV nên gợi ý bằng cách đề nghị HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Tại sao động cơ lại phải có cơ cấu phân phối khí ?
2. Tại sao động cơ lại cần phải có hệ thống: bôi trơn, làm mát, nhiên liệu, đánh lửa, khởi động ?
- Trong quá trình động cơ làm việc cần phải thay đổi khí trong xilanh động cơ, xilanh có giai đoạn cần được bao kín để phục vụ quá trình nén và cháy, giãn nở, có giai đoạn cần được mở thông để phục vụ quá trình nạp và thải khí. Như vậy, nắp máy hoặc xilanh phải có cửa và cửa này phải có bộ phận đóng mở. Bộ phận đóng mở này phải được điều khiển sao cho phù hợp với yêu cầu làm việc của động cơ. Toàn bộ các bộ phận đóng mở cửa nạp, thải và bộ phận điều khiển chúng được gọi là cơ cấu phân phối khí.
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Trong quá trình động cơ làm việc, một số chi tiết có một phần bề mặt tiếp xúc với nhau có chuyển dịch tương đối với nhau (được gọi là bề mặt ma sát) tạo nên ma sát gây mài mòn và tiêu tốn công có ích của động cơ. Để khắc phục hậu quả này cần phải bôi trơn cho các bề mặt ma sát đó. Vì vậy động cơ phải có bộ phận đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát và bộ phận này được gọi là hệ thống bôi trơn.
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Trong quá trình động cơ làm việc, không phải toàn bộ nhiệt lượng do khí cháy sinh ra đều biến thành cơ năng mà có một phần truyền vào các chi tiết bao quanh buồng cháy của động cơ khiến động cơ bị nóng lên. Nhiệt độ động cơ cao quá sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng làm việc và độ bền của động cơ. Vì vậy động cơ cần có bộ phận làm mát và bộ phận này được gọi là hệ thống làm mát.
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Để động cơ làm việc được cần phải cấp nhiên liệu và không khí cho nó theo một lưu lượng, tỉ lệ thích hợp, theo qui cách và thời điểm thích hợp. Bộ phận thực hiện nhiệm vụ này được gọi là hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.
- Trong động cơ xăng, hoà khí không tự bốc cháy mà cần được mồi lửa châm cháy. Bộ phận làm nhiệm vụ châm cháy hoà khí trong động cơ xăng được gọi là hệ thống đánh lửa v.v...
Bài 21 - Nguyên lí làm việc động cơ đốt trong
Tiết 1:
I - Một số khái niệm cơ bản
II - Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì.
1. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì
"I - Một số khái niệm cơ bản"
Có 8 khái niệm: Điểm chết (ĐCT, ĐCD); hành trình pit-tông; thể tích toàn phần; thể tích buồng cháy; thể tích công tác; tỉ số nén; chu trình làm việc của động cơ và kì.
GV nên khai thác hình vẽ để gợi ý học sinh khi hướng dẫn các em tìm hiểu các khái niệm
Câu hỏi: Quan sát hình vẽ trong SGK và hãy nhận xét về vị trí của pit-tông ở các điểm chết và hãy mô tả giới hạn của 3 loại thể tích
"II - Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì"
Do điều kiện thời gian hạn chế và nguyên lí làm việc của hai loại động cơ xăng và diezen 4 kì có nhiều điểm tương đồng nên SGK chỉ tập trung giới thiệu nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì. Vì vậy, GV nên tập trung vào nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì, còn nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì, GV có thể yêu cầu HS tự tìm hiểu và trình bày.
"1. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì"
"1. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì"
GV nên giúp HS hiểu được một kì thì:
- Pit-tông đi từ đâu đến đâu và để làm gì;
- Xupap nào đóng, xupap nào mở và để làm gì;
- Diễn biến của khí trong xilanh như thế nào, nhiệt độ và áp suất trong các kì như thế nào;
- Động cơ nạp cái gì và thải cái gì;
Và trong một chu trình thì kì nào sinh công, các kì còn lại lấy công ở đâu v.v...
Bài 21 - Nguyên lí làm việc động cơ đốt trong
- Tiết 2:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì.
III - Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì.
1. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì.
2. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 2 kì
"1. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì"
So với động cơ 4 kì, nguyên lí làm việc của ĐC 2 kì khó hơn do diễn biến mỗi kì rất phức tạp, bao gồm nhiều quá trình đan xen, kế tiếp nhau; việc tìm hiểu nguyên lí không chỉ ở trong xilanh mà còn ở cả trong cacte. Do vậy GV nên trình bày kĩ từng giai đoạn tương ứng với vị trí của pit-tông đóng hoặc mở một cửa khí nào đó.
Cũng nên lưu ý ĐC 2 kì xét trong bài là loại nén khí nạp trong cacte nên có thể coi cacte như một máy nén khí. Do vậy, quá trình nạp của ĐC là quá trình khí quét đi vào xilanh chứ không phải là quá trình nạp hoà khí vào cacte.
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Nội dung và phân phối thời gian
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Cấu trúc nội dung
Chương VI gồm có 10 bài,cấu trúc các bài được chia ra các dạng sau:
- Các bài 22 và 23 có cấu trúc gồm: nhiệm vụ, cấu tạo.
- Các bài 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 30 có cấu trúc thường gồm: nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu hoặc hệ thống.
- Riêng bài 31 trình bày hai phương án: thực hành và tham quan kĩ thuật, mỗi phương án có nội dung và tiến trình riêng.
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Chuẩn bị phương tiện dạy học: tuỳ điều kiện cụ thể, GV nên chuẩn bị một hoặc nhiều loại phương tiện sau đây:
- Tranh giáo khoa hoặc tranh vẽ trên giấy khổ lớn các hình 22.1, 22.2, 22.3; 23.1, 23.2, 23.3, 23.4; 24.2; 25.1; 26.1; 29.2; và 30.1; hoặc bản trong các hình vẽ trên và máy chiếu Overhead; hoặc máy vi tính và máy chiếu Projector.
- Mô hình động cơ 4 kì.
- Một số vật thật như: pit-tông, thanh truyền, xupap, nắp máy động cơ xe máy.
- Nếu trường có phòng thực hành thì cần có một vài động cơ xăng, diezen nguyên chiếc và đã tháo rời.
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 22 - Thân máy và nắp máy
- Bài này có nội dung ngắn, GV có thể cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút, nội dung kiểm tra là chương 5.
- Vì hình 22.1 khá phức tạp, GV có thể dùng hình vẽ đơn giản để giới thiệu các bộ phận chính như hình sau:
Sơ đồ cấu tạo thân máy, nắp máy
1. nắp máy; 2. thân xilanh;
3. Nửa trên cacte; 4. Nửa dưới cacte
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 22 - Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
GV có thể giới thiệu sơ lược để HS hiểu được cơ cấu trục khuỷu thanh truyền được cấu tạo bởi 3 nhóm chi tiết mỗi nhóm có một chi tiết chính. Đó là:
- Nhóm pit-tông có các chi tiết: pit-tông (chi tiết chính của nhóm), xecmăng, chốt pit-tông và khoá hãm chốt pit-tông.
- Nhóm thanh truyền có các chi tiết: thanh truyền (chi tiết chính của nhóm), bulông thanh truyền và bạc lót hoặc vòng bi.
- Nhóm trục khuỷu có các chi tiết: trục khuỷu (chi tiết chính của nhóm), bạc lót hoặc vòng bi, các phớt, vòng chặn,...
GV nên sử dụng kết hợp tranh vẽ và vật thật (nếu có).
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 25 - Hệ thống bôi trơn
Một vài gợi ý về phương pháp giảng dạy:
- Sử dụng tranh giáo khoa và sơ đồ khối.
- Ngoài hướng dẫn HS lĩnh hội kiến thức trọng tâm của bài, GV nên giúp HS hiểu được thuật ngữ "bề mặt ma sát", hiểu được sự cần thiết phải bôi trơn các bề mặt ma sát; lí giải được tại sao hệ thống lại phải có các bộ phận như vậy, chúng làm việc như thế nào v.v.
Hệ thống bôI trơn (sách Kĩ thuật 11)
Hệ thống bôI trơn (sách thí điểm)
Hệ thống bôI trơn (sách mới)
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 26 - Hệ thống làm mát
Một vài gợi ý về phương pháp giảng dạy:
- Sử dụng tranh giáo khoa và sơ đồ khối.
- Ngoài hướng dẫn HS lĩnh hội kiến thức trọng tâm của bài, GV nên giúp HS hiểu được thuật ngữ "áo nước", "van hằng nhiệt", hiểu được sự cần thiết phải làm mát động cơ; lí giải được tại sao hệ thống lại phải có các bộ phận như vậy, chúng làm việc như thế nào v.v...
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 26 - Hệ thống làm mát
Một vài gợi ý về phương pháp giảng dạy:
Khi giảng dạy nội dung cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước, có thể vận dụng phép suy luận lôgic để hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của hệ thống bằng cáchGV vừa gợi mở, giải thích vừa kết hợp sử dụng hình vẽ theo hướng hoàn thiện từng phần. Để thực hiện theo cách này, GV có thể vẽ hình trên bảng hoặc sử dụng máy chiếu Projector (nếu có). Cụ thể là:
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
- Sau khi lí giải sự cần thiết phải có "áo nước", GV vẽ ô "áo nước" lên bảng.
- Sau khi lí giải sự cần thiết phải có bộ phận làm mát cho "nước làm mát", GV vẽ bổ sung thêm ô "két làm mát nước" lên bảng.
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
- Sau khi lí giải sự cần thiết phải có bơm nước để tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ thống, GV vẽ bổ sung ô "bơm nước" lên bảng.
- Sau khi lí giải động cơ chỉ làm việc tốt nhất khi nhiệt độ của các chi tiết ở trong một khoảng giá trị nhất định nên nhiệt độ của nước làm mát ở áo nước cũng cần phải ở trong một khoảng giá trị nào đó, GV vẽ bổ sung ô "van hằng nhiệt" lên bảng.
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
- Sau khi lí giải để quá trình làm mát nước ở giàn ống diễn ra nhanh hơn, cần bố trí một quạt gió nhằm tăng lượng không khí đi qua giàn ống của két, GV vẽ bổ sung quạt gió lên bảng.
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
Với sự dẫn dắt như vậy, có thể tạo ra một số tác dụng sau:
+ HS có hứng thú, có sự tập trung chú ý cao.
+ HS sẽ hiểu được cấu tạo của hệ thống cần phải có những thiết bị chính nào và mỗi thiết bị đó có nhiệm vụ gì trong hệ thống.
+ Đến đây HS có thể phát biểu ngay được nguyên lí làm việc của hệ thống hoặc GV chỉ cần giảng giải sơ bộ thì HS cũng sẽ hiểu rõ được nguyên lí làm việc của hệ thống.
Bài 27, Mục III - Hệ thống nhiên liệu phun xăng
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
* Theo vị trí phun: HTPX được chia ra 2 loại:
- HTPX trực tiếp: xăng được phun vào xilanh ở cuối kì nén tương tự như ở động cơ diezen.
+ Ưu điểm: hệ số dư lượng không khí ở các xilanh đồng đều hơn, hệ số nạp lớn, cho phép tăng tỉ số nén, nhiên liệu cháy kiệt hơn nên giảm độc hại của khí thải v.v...
+ Hạn chế: khó chế tạo bơm cao áp và vòi phun do áp suất nhiên liệu khi phun phải rất lớn nhưng xăng lại là loại nhiên liệu nhẹ và có độ nhớt nhỏ; việc tách khí lẫn trong xăng, điều chỉnh chế độ làm việc cũng khó khăn v.v...
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
- HTPX gián tiếp: xăng được phun vào đường ống nạp. Được dùng phổ biến hiện nay do áp suất phun thấp (khoảng vài kg/cm2) nên có cấu tạo đơn giản hơn
* Theo tính chất điều khiển quá trình phun: HTPX gián tiếp được chia ra 3 loại:
- HTPX điều khiển bằng cơ khí.
- HTPX điều khiển bằng điện tử.
- HTPX điều khiển hỗn hợp (cơ khí - điện tử).
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
* Theo số lượng và cách bố trí vòi phun: HTPX gián tiếp có thể được chia ra:
- HTPX nhiều điểm (Multi-Point): mỗi xilanh có một vòi phun riêng, bố trí trước xupap nạp.
- HTPX một điểm (Single-Point hoặc còn gọi là hệ thống phun trung tâm): một vòi phun được bố trí ở vị trí đường ống nạp chung, như vị trí lắp bộ chế hoà khí.
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
* Chế độ phun và nguyên lí phun xăng có nhiều cách, chẳng hạn nguyên lí phun xăng của hãng TOYOTA có 6 cách như sau:
1. Phun đồng loạt ở tất cả các vòi phun: trong một chu trình làm việc, vòi phun phun 2 lần.
2. Phun theo 2 nhóm: các vòi phun trong một động cơ được chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm phun đồng loạt một lần ở thời điểm khác nhau trong 1 chu trình làm việc.
3. Phun theo 3 nhóm: mỗi nhóm chỉ phun 1 lần trong 1 chu trình làm việc, thường sử dụng trong động cơ có 6, 12 xilanh.
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
4. Phun theo 4 nhóm: mỗi nhóm chỉ phun 1 lần trong 1 chu trình làm việc, thường sử dụng trong động cơ có 4, 8 xilanh.
5. Phun riêng: mỗi vòi phun của 1 xilanh chỉ phun 1 lần trước và trong giai đoạn đầu mở xupap.
6. Phun lặp lại đồng loạt: tất cả các vòi phun phun cùng một lúc, mỗi chu trình phun 4 lần vào cuối hành trình của pittông.
Lưu ý: trong một chu trình, tổng lượng xăng phun ra của mỗi vòi phun không phụ thuộc vào số lần phun mà chỉ phụ thuộc vào yêu cầu của động cơ.
2. CÊu t¹o chung cña hÖ thèng phun x¨ng
S¬ ®å khèi HTPX, lo¹i phun x¨ng vµo ®êng èng n¹p
Bơm xăng
B¬m x¨ng cã ®Æc ®iÓm lµ lo¹i b¬m ®iÖn, trong qu¸ tr×nh lµm viÖc, x¨ng ®îc hót qua lßng m«t¬ ®iÖn, qua cæ gãp (võa lµm m¸t m«t¬ võa lµm s¹ch cæ gãp) ®Õn ®êng èng dÉn. B¬m cã thÓ ®îc ®Æt ng©m trong thïng x¨ng hoÆc bªn ngoµi thïng.
Bộ điều chỉnh áp suất
Bé ®iÒu chØnh ¸p suÊt cã nhiÖm vô ®¶m b¶o ¸p suÊt cña x¨ng trong hÖ thèng nãi chung hay trong vßi phun nãi riªng lu«n ë gi¸ trÞ ®Þnh tríc. Nhê vËy, ¸p suÊt cña x¨ng trong vßi phun tríc, trong vµ sau khi phun lu«n kh«ng ®æi nªn chÊt lîng phun ®îc ®¶m b¶o vµ lîng x¨ng phun chØ phô thuéc vµo thêi gian më vßi phun.
Bộ điều khiển phun - Vòi phun
- Bé ®iÒu khiÓn phun cã nhiÖm vô ®iÒu khiÓn qu¸ tr×nh lµm viÖc cña vßi phun ®Ó ®¶m b¶o phun nhiªn liÖu phï hîp víi c¸c chÕ ®é lµm viÖc cña ®éng c¬.
- Vßi phun: cÊu t¹o cña vßi phun nh lµ mét van cã tiÕt lu nhá ®Ó ®¶m b¶o ®é phun s¬ng. Ngoµi vßi phun chÝnh, cã thÓ bè trÝ thªm vßi phun khëi ®éng l¹nh ®Ó ®¶m b¶o hoµ khÝ ®Ëm lóc khëi ®éng ®éng c¬ khi nhiÖt ®é m«i trêng qu¸ thÊp (thêng díi 200C).
Cảm biến phục vụ bộ điều khiển phun
Nhiệm vụ: điều khiển quá trình phun nhiên liệu phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Điều kiện: phải nhận được các thông tin về tình trạng, chế độ làm việc của ĐC, các thông tin này được lấy từ các cảm biến.
Cấu tạo: có rất nhiều CB khác nhau. Trong HTPX, hai CB không thể thiếu được là CB đo tốc độ quay của trục khuỷu và CB đo lưu lượng khí nạp (còn gọi CB đo gió). Thông tin từ 2 CB này còn được gọi là tín hiệu gốc. Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng các CB khác như CB đo độ mở của bướm ga (tín hiệu phụ thông báo về mức tải của động cơ), CB đo nhiệt độ nước làm mát, CB đo lượng ôxi dư trong khí xả v.v...
Giới thiệu Hệ thống phun xăng L - Jetronic
HÖ thèng phun x¨ng L - Jetronic lµ HTPX lo¹i nhiÒu ®iÓm, phun gi¸n ®o¹n (2 lÇn trong mét chu tr×nh), ®iÒu khiÓn b»ng ®iÖn tõ.
1. Lá van lật; 2. Bộ điều khiển điện từ; 3. Lá cản giảm chấn; 4. Vòi phun; 5. Thùng xăng; 6. Bơm xăng; 7. Lọc xăng; 8. Bộ điều chỉnh áp suất; 9. Khoá khởi động; 10. Rơle nhiệt thời gian; 11. Vòi phun khởi động lạnh; 12. Cảm biến đo nhiệt độ động cơ; 13. Bướm ga; 14. Rơle nhiệt; 15. Đường bổ sung không khí.
So sánh hệ thống phun xăng và hệ thống dùng bộ chế hoà khí
Ưu điểm:
Hệ số nạp cao hơn vì không có họng khuếch tán và không phải sấy nóng đường ống nạp.
Trong hệ thống phun nhiều điểm, hệ số dư lượng không khí ở các xilanh đồng đều hơn, xăng bay hơi trong xilanh khiến nhiệt độ môi chất giảm nên có thể tăng tỉ số nén.
Tiết kiệm nhiên liệu: Sự kết hợp giữa lượng không khí, lượng xăng cấp vào xilanh và thời điểm đánh lửa luôn hài hoà ở mọi chế độ làm việc của động cơ. Khi động cơ bị kéo (xuống dốc), nhiên liệu được cắt hoàn toàn. Trong một số trường hợp, có thể cắt nhiên liệu ở một số xilanh.
Động cơ có tính thích ứng cao trong mọi điều kiện sử dụng: tăng tốc nhanh, không phụ thuộc nhiều vào thời tiết v.v...
Do hệ số dư lượng không khí được điều chỉnh chính xác nên giảm độc hại khí thải.
So sánh hệ thống phun xăng và hệ thống dùng bộ chế hoà khí
* H¹n chÕ:
CÊu t¹o phøc t¹p, gi¸ thµnh cao, ®é tin cËy thÊp nÕu chÊt lîng hÖ thèng kh«ng ®¶m b¶o.
§ßi hái ngêi vËn hµnh vµ b¶o dìng ph¶i cã tr×nh ®é cao v.v...
Tuy nhiªn, do nhiÒu u ®iÓm nªu trªn nªn HTPX ngµy cµng ®îc nghiªn cøu, hoµn thiÖn vµ sö dông nhiÒu h¬n.
Bài 29 - Hệ thống đánh lửa
1. Về phân loại hệ thống đánh lửa:
Hệ thống đánh lửa thường / HTĐL bằng ăcqui.
HTĐL bằng Manhêto và Vôlăngmanhetic.
HTĐL bán dẫn / HTĐL điện tử.
HTĐL nhiều tia lửa liên tiếp.
Bài 29 - Hệ thống đánh lửa
1. Về phân loại hệ thống đánh lửa:
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
a) Cấu tạo:
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
a) Cấu tạo:
Giải thích chữ viết tắt:
D: Diode (Đi-ốt)
CDI: Capacitor Discharge Ignition
(Cái tụ điện - Sự phóng điện - Sự đánh lửa)
SCR: Silicon Control Rectifier
(Silic - Kiểm soát - Bộ tách sóng, chỉnh lưu, chỉnh cho thẳng).
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
a) Cấu tạo:
- Cuộn nguồn WN là cuộn dây stato của manhêto. Cuộn điều khiển WĐK được đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT tích đủ điện thì cuộn WĐK cũng có điện áp dương cực đại.
- Cụm CDI (Capacitor Discharge Ignition) làm nhiệm vụ của bộ chia điện, cấu tạo gồm 2 Diode thường D1 và D2 để nắn sức điện động xoay chiều, 1 tụ tích CT và 1 diode điều khiển DĐK.
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
b) Nguyên lí làm việc:
Hệ thống khởi động
Về Xây dựng phương tiện trực quan
Vẽ sơ đồ, lập bảng, biểu.
Làm mô hình.
Sưu tầm vật thật, tranh ảnh.
Xây dựng đoạn băng hình, phim.
Sử dụng phần mềm mô phỏng.
Ví dụ: Hệ thống đánh lửa thường, dùng ăcqui
Đường tuần hoàn của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ thấp hơn giá trị định mức
Đường tuần hoàn của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ nằm trong khoảng giá trị định mức
Đường tuần hoàn của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ cao quá giá trị định mức
Mô hình Truyền lực các-đăng bằng gỗ
Mô hình Truyền lực các-đăng
bằng ống nhựa
Thảo luận
Trao đổi về việc thực hiện chương trình, những khó khăn và biện pháp khắc phục khi dạy học chương V, chương VI, phần Động cơ đốt trong
Xin chân thành cám ơn !
về dạy học
Phần Động cơ đốt trong
môn công nghệ 11
Nội dung
Phần Một - Giới thiệu chung
về phần động cơ đốt trong
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
II - Cấu trúc nội dung phần ĐCĐT
III - Đặc điểm phần ĐCĐT
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
Phần Hai - Một số vấn đề trao đổi về
phương pháp dạy học phần Động cơ đốt trong
I- Những nội dung mới, khó trong phần ĐCĐT
II- Một số gợi ý khi dạy học phần ĐCĐT
Phần một
Giới thiệu chung về phần
động cơ đốt trong
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương V - Đại cương về ĐCĐT
Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, nguyên lí làm việc, phân loại động cơ đốt trong.
- Biết được cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
Kĩ năng:
Đọc được sơ đồ nguyên lí của động cơ đốt trong.
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương VI - Cấu tạo của ĐCĐT
Kiến thức:
Biết được nhiệm vụ, cấu tạo chung, nguyên lí làm việc của các cơ cấu, hệ thống của ĐCĐT.
Kĩ năng:
- Đọc được sơ đồ nguyên lí của các cơ cấu, hệ thống của ĐCĐT.
- Nhận dạng được một số chi tiết và bộ phận của động cơ.
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
Kiến thức:
- Biết được nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT.
- Biết được đặc điểm, cách bố trí ĐCĐT trên một số phương tiện vận tải và máy.
- Biết được đặc điểm và nguyên lí làm việc của hệ thống truyền lực ôtô.
- Biết được đặc điểm của hệ thống truyền lực trên một số phương tiện khác.
- Biết được cách vận hành và bảo dưỡng ĐCĐT.
I - Mục tiêu phần ĐCĐT
(Theo chuẩn kiến thức)
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
Kĩ năng:
- Đọc được sơ đồ nguyên lí hệ thống truyền lực của một số phương tiện vận tải và máy.
- Vận hành được một loại ĐCĐT hoặc bảo dưỡng được một số bộ phận của ĐCĐT.
Một số điểm cần lưu ý
khi thực hiện mục tiêu
GV hiểu được các loại và các mức độ của mục tiêu.
Phương pháp dạy học phải bám sát theo mục tiêu. Xác định trọng tâm bài theo mục tiêu.
Kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu, đo được các mức độ theo mục tiêu đã xác định.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương V - Đại cương về ĐCĐT
Chương VI - Cấu tạo của ĐCĐT
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
Cuối chương VI và chương VII là các bài thực hành với nội dung đơn giản, chủ yếu giúp HS nhận biết đối tượng, làm quen với các thao tác cơ bản về vận hành và bảo dưỡng động cơ.
Bài 39 là bài cuối cùng với nội dung hướng dẫn HS ôn tập toàn bộ kiến thức phần Chế tạo cơ khí và phần ĐCĐT.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương V - Đại cương về ĐCĐT
được giới thiệu trong 2 bài (Bài 20: 1 tiết và Bài 21: 2 tiết) nhằm giới thiệu khái quát về ĐCĐT như: một số khái niệm cơ bản, khái niệm và phân loại, cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của ĐCĐT.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương VI - Cấu tạo của ĐCĐT
được trình bày trong 10 bài (từ bài 22 đến bài 31, trừ bài 31 được phân phối 2 tiết, còn lại mỗi bài 1 tiết) nhằm giới thiệu khái quát về cấu tạo và nguyên lí làm việc chung của các cơ cấu, hệ thống với đa số các hình vẽ được thể hiện dưới dạng sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lí nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức được dễ dàng.
II - Cấu trúc nội dung phần Động Cơ Đốt Trong
Chương VII - ứng dụng ĐCĐT
được trình bày trong 7 bài (từ bài 32 đến bài 38, trừ bài 33 được phân phối 3 tiết và bài 38 được phân phối 2 tiết, còn lại mỗi bài 1 tiết) nhằm giới thiệu vai trò, vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời sống; đặc điểm của động cơ và hệ thống truyền lực trên một số thiết bị động lực.
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của phần ĐCĐT và biện pháp sư phạm
- Tính đa chức năng
- Tính đa phương án
* Biện pháp sư phạm: Giúp HS thấy rõ phạm vi và khả năng ứng dụng của đối tượng, cách khai thác chức năng của đối tượng; đề xuất các giải pháp kĩ thuật và lựa chọn giải pháp hợp lí, tối ưu trong thiết kế, chế tạo sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa v.v.
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của phần ĐCĐT và biện pháp sư phạm
- Tính tiêu chuẩn hoá.
- Tính kinh tế.
* Biện pháp sư phạm: Giáo dục HS coi trọng và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, qui trình kĩ thuật; biết tra cứu và vận dụng tiêu chuẩn kĩ thuật; luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế trong lao động kĩ thuật, trau dồi ý thức tiết kiệm, quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường v.v...
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
2. Đặc điểm nội dung kiến thức của phần ĐCĐT và biện pháp sư phạm
- Tính vừa cụ thể vừa trừu tượng.
- Tính tổng hợp, tích hợp.
- Tính thực tiễn.
* Biện pháp sư phạm: Khai thác ưu điểm của PPDH trực quan, tìm mọi biện pháp để cụ thể hoá những nội dung trừu tượng; phân tích rõ cơ sở khoa học của hiện tượng, giải pháp kĩ thuật; khơi dậy những hiểu biết thực tiễn của HS; chỉ rõ khả năng và phạm vi ứng dụng thực tiễn của đối tượng v.v...
III - đặc điểm
phần động cơ đốt trong
Ngoài ra, GV cần lưu ý tới một số đặc điểm khác:
- Đa số các bài có cấu trúc nội dung khá giống nhau: nhiệm vụ - cấu tạo - nguyên lí làm việc.
- Điều kiện dạy học còn khó khăn do: thời lượng ngắn và PTDH vừa thiếu vừa kém chất lượng; hầu hết các trường THPT hiện nay đều không có phòng học TH; chưa có sự quan tâm đầu tư, chỉ đạo đúng mức của các cấp quản lí, chỉ đạo; cơ chế quản lí chưa động viên được thầy và trò trong quá trình dạy học môn học v.v...
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
1. Một số sai sót thường gặp trong vẽ hình phần ĐCĐT
Phần ĐCĐT của môn Công nghệ 11 có đặc điểm trong nội dung kiến thức thì kênh hình chiếm một tỉ lệ đáng kể và đóng vai trò quan trọng. Trong dạy học, đôi khi GV chỉ quan tâm nhiều đến kênh chữ mà ít quan tâm tới kênh hình nên khi lựa chọn hình trong các tài liệu hoặc vẽ hình trên bảng thường mắc sai sót như không đảm bảo đúng nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu, hệ thống, thiết bị,...
Ví dụ 1: Đồ thị công động cơ 4 kì
Ví dụ 2: Sơ đồ nguyên lí động cơ 2 kì
Ví dụ 3: Sơ đồ cơ cấu phân phối khí
Ví dụ 4: Sơ đồ cấu tạo vòi phun
Ví dụ 5: Sơ đồ nguyên lí HTĐL thường
Ví dụ 6: Sơ đồ nguyên lí HTĐL điện tử không tiếp điểm
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
2. Một số lưu ý khi vẽ hình
- Nghiên cứu kĩ hình vẽ: xem xét đặc điểm cấu tạo, hình dạng, kích thước, nguyên tắc kết cấu và nguyên tắc làm việc.
- Xác định kích thước cơ bản, tìm quan hệ kích thước chủ yếu để vẽ cho cân đối.
- Đơn giản các bộ phận, nét vẽ không cần thiết.
- Nếu chuyển hình vẽ phức tạp về sơ đồ đơn giản phải đảm bảo đúng nguyên tắc kết cấu và nguyên tắc làm việc.
- Tìm trình tự và cách vẽ cho thích hợp sao cho vẽ nhanh, đẹp và học sinh dễ vẽ theo. Thử vẽ một vài lần cho thành thục.
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
Ví dụ:
1. Vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 4 kì
2. Vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 2 kì
3. Vẽ sơ đồ cơ cấu phân phối khí
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
1. Khi vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 4 kì cần lưu ý:
- Xác định kích thước xilanh (L và D) thích hợp.
- Đảm bảo quan hệ S = 2R.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông và vị trí chốt khuỷu.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông, chốt khuỷu và xupap.
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
2. Khi vẽ sơ đồ nguyên lí động cơ 2 kì cần lưu ý:
- Xác định kích thước xilanh (L và D) thích hợp.
- Xác định vị trí các cửa thích hợp.
- Đảm bảo quan hệ S = 2R.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông và vị trí chốt khuỷu.
IV - Một số lưu ý khi sử dụng hình vẽ trong dạy học
3. Khi vẽ sơ đồ cơ cấu phân phối khí cần lưu ý:
- Xác định kích thước xilanh (L và D) thích hợp.
- Đảm bảo quan hệ S = 2R.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông và vị trí chốt khuỷu.
- Đảm bảo quan hệ kích thước bánh răng dẫn động.
- Đảm bảo quan hệ động học giữa pit-tông, chốt khuỷu, vị trí của cam và xupap.
Phần hai
Một số vấn đề trao đổi
về phương pháp dạy học
phần Động cơ đốt trong
I- những nội dung mới, khó
trong phần Động cơ đốt trong
Bài 20. Khái quát về ĐCĐT.
Bài 27. Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng.
Bài 29. Hệ thống đánh lửa.
Bài 31. Thực hành: Tìm hiểu cấu tạo của ĐCĐT.
I- những nội dung mới, khó
trong phần Động cơ đốt trong
Bài 32. Khái quát về ứng dụng của ĐCĐT
Bài 34. ĐCĐT dùng cho xe máy
Bài 35. ĐCĐT dùng cho tàu thuỷ
Bài 36. ĐCĐT dùng cho máy nông nghiệp
Bài 37. ĐCĐT dùng cho máy phát điện
Bài 38. Thực hành: Vận hành và bảo dưỡng ĐCĐT
II- Một số gợi ý khi dạy học phần Động cơ đốt trong
Chương 5 - Đại cương về động cơ đốt trong
Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
2.1. Một số gợi ý khi dạy học Chương 5 - Đại cương về Động cơ đốt trong
Bài 20 - Khái quát về động cơ đốt trong
I - Sơ lược lịch sử phát triển của ĐCĐT
II - Khái niệm và phân loại ĐCĐT
III - Cấu tạo chung của ĐCĐT
Bài 20 - Khái quát về động cơ đốt trong
Về khái niệm và phân loại ĐCĐT nên lưu ý ĐCĐT có 3 loại: động cơ kiểu pit-tông, tua bin khí và động cơ phản lực.
Chương trình này chỉ nghiên cứu loại ĐCĐT kiểu pit-tông
GV nên tìm hiểu thêm về động cơ phản lực và tua bin khí để có thể giảI đáp cho học sinh
Sơ đồ nguyên lí của tua bin khí
1. Buồng cháy; 2. Lỗ phun; 3. Tua bin;
4. Máy nén; 5. Bơm nhiên liệu
Sơ đồ nguyên lí động cơ phản lực
dùng nhiên liệu và chất ôxy hoá thể lỏng
1. Thùng chứa nhiên liệu; 2. Bình chứa chất ôxy hoá;
3. Bơm; 4. Buồng cháy; 5. Miệng phun phản lực
Sơ đồ nguyên lí động cơ phản lực
dùng nhiên liệu và chất ôxy hoá thể khí
1. Máy nén; 2. Vòi phun nhiên liệu; 3. Buồng cháy;
4. Tua bin; 5. Miệng phun phản lực
Giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- GV sử dụng hình 20.1 để giới thiệu cấu tạo chung của ĐCĐT. Cần lưu ý đây là cấu tạo động cơ xăng 4 kì. Khi giới thiệu từng cơ cấu, hệ thống nên nêu khái quát nhiệm vụ của chúng. Nếu có mô hình động cơ 4 kì, GV nên sử dụng kết hợp hình 20.1 và mô hình để gợi ý HS nhận biết cấu tạo của động cơ.
Bài 20 - Khái quát về động cơ đốt trong
Giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Ngoài giới thiệu tên gọi các cơ cấu và hệ thống, để HS thấy được nhiệm vụ, vai trò của mỗi cơ cấu, hệ thống, GV nên gợi ý bằng cách đề nghị HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Tại sao động cơ lại phải có cơ cấu phân phối khí ?
2. Tại sao động cơ lại cần phải có hệ thống: bôi trơn, làm mát, nhiên liệu, đánh lửa, khởi động ?
- Trong quá trình động cơ làm việc cần phải thay đổi khí trong xilanh động cơ, xilanh có giai đoạn cần được bao kín để phục vụ quá trình nén và cháy, giãn nở, có giai đoạn cần được mở thông để phục vụ quá trình nạp và thải khí. Như vậy, nắp máy hoặc xilanh phải có cửa và cửa này phải có bộ phận đóng mở. Bộ phận đóng mở này phải được điều khiển sao cho phù hợp với yêu cầu làm việc của động cơ. Toàn bộ các bộ phận đóng mở cửa nạp, thải và bộ phận điều khiển chúng được gọi là cơ cấu phân phối khí.
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Trong quá trình động cơ làm việc, một số chi tiết có một phần bề mặt tiếp xúc với nhau có chuyển dịch tương đối với nhau (được gọi là bề mặt ma sát) tạo nên ma sát gây mài mòn và tiêu tốn công có ích của động cơ. Để khắc phục hậu quả này cần phải bôi trơn cho các bề mặt ma sát đó. Vì vậy động cơ phải có bộ phận đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát và bộ phận này được gọi là hệ thống bôi trơn.
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Trong quá trình động cơ làm việc, không phải toàn bộ nhiệt lượng do khí cháy sinh ra đều biến thành cơ năng mà có một phần truyền vào các chi tiết bao quanh buồng cháy của động cơ khiến động cơ bị nóng lên. Nhiệt độ động cơ cao quá sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng làm việc và độ bền của động cơ. Vì vậy động cơ cần có bộ phận làm mát và bộ phận này được gọi là hệ thống làm mát.
Ví dụ một vài gợi ý khi giảng dạy cấu tạo động cơ đốt trong
- Để động cơ làm việc được cần phải cấp nhiên liệu và không khí cho nó theo một lưu lượng, tỉ lệ thích hợp, theo qui cách và thời điểm thích hợp. Bộ phận thực hiện nhiệm vụ này được gọi là hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.
- Trong động cơ xăng, hoà khí không tự bốc cháy mà cần được mồi lửa châm cháy. Bộ phận làm nhiệm vụ châm cháy hoà khí trong động cơ xăng được gọi là hệ thống đánh lửa v.v...
Bài 21 - Nguyên lí làm việc động cơ đốt trong
Tiết 1:
I - Một số khái niệm cơ bản
II - Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì.
1. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì
"I - Một số khái niệm cơ bản"
Có 8 khái niệm: Điểm chết (ĐCT, ĐCD); hành trình pit-tông; thể tích toàn phần; thể tích buồng cháy; thể tích công tác; tỉ số nén; chu trình làm việc của động cơ và kì.
GV nên khai thác hình vẽ để gợi ý học sinh khi hướng dẫn các em tìm hiểu các khái niệm
Câu hỏi: Quan sát hình vẽ trong SGK và hãy nhận xét về vị trí của pit-tông ở các điểm chết và hãy mô tả giới hạn của 3 loại thể tích
"II - Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì"
Do điều kiện thời gian hạn chế và nguyên lí làm việc của hai loại động cơ xăng và diezen 4 kì có nhiều điểm tương đồng nên SGK chỉ tập trung giới thiệu nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì. Vì vậy, GV nên tập trung vào nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì, còn nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì, GV có thể yêu cầu HS tự tìm hiểu và trình bày.
"1. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì"
"1. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 4 kì"
GV nên giúp HS hiểu được một kì thì:
- Pit-tông đi từ đâu đến đâu và để làm gì;
- Xupap nào đóng, xupap nào mở và để làm gì;
- Diễn biến của khí trong xilanh như thế nào, nhiệt độ và áp suất trong các kì như thế nào;
- Động cơ nạp cái gì và thải cái gì;
Và trong một chu trình thì kì nào sinh công, các kì còn lại lấy công ở đâu v.v...
Bài 21 - Nguyên lí làm việc động cơ đốt trong
- Tiết 2:
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì.
III - Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì.
1. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì.
2. Nguyên lí làm việc của động cơ diezen 2 kì
"1. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì"
So với động cơ 4 kì, nguyên lí làm việc của ĐC 2 kì khó hơn do diễn biến mỗi kì rất phức tạp, bao gồm nhiều quá trình đan xen, kế tiếp nhau; việc tìm hiểu nguyên lí không chỉ ở trong xilanh mà còn ở cả trong cacte. Do vậy GV nên trình bày kĩ từng giai đoạn tương ứng với vị trí của pit-tông đóng hoặc mở một cửa khí nào đó.
Cũng nên lưu ý ĐC 2 kì xét trong bài là loại nén khí nạp trong cacte nên có thể coi cacte như một máy nén khí. Do vậy, quá trình nạp của ĐC là quá trình khí quét đi vào xilanh chứ không phải là quá trình nạp hoà khí vào cacte.
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Nội dung và phân phối thời gian
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Cấu trúc nội dung
Chương VI gồm có 10 bài,cấu trúc các bài được chia ra các dạng sau:
- Các bài 22 và 23 có cấu trúc gồm: nhiệm vụ, cấu tạo.
- Các bài 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 30 có cấu trúc thường gồm: nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu hoặc hệ thống.
- Riêng bài 31 trình bày hai phương án: thực hành và tham quan kĩ thuật, mỗi phương án có nội dung và tiến trình riêng.
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Chuẩn bị phương tiện dạy học: tuỳ điều kiện cụ thể, GV nên chuẩn bị một hoặc nhiều loại phương tiện sau đây:
- Tranh giáo khoa hoặc tranh vẽ trên giấy khổ lớn các hình 22.1, 22.2, 22.3; 23.1, 23.2, 23.3, 23.4; 24.2; 25.1; 26.1; 29.2; và 30.1; hoặc bản trong các hình vẽ trên và máy chiếu Overhead; hoặc máy vi tính và máy chiếu Projector.
- Mô hình động cơ 4 kì.
- Một số vật thật như: pit-tông, thanh truyền, xupap, nắp máy động cơ xe máy.
- Nếu trường có phòng thực hành thì cần có một vài động cơ xăng, diezen nguyên chiếc và đã tháo rời.
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 22 - Thân máy và nắp máy
- Bài này có nội dung ngắn, GV có thể cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút, nội dung kiểm tra là chương 5.
- Vì hình 22.1 khá phức tạp, GV có thể dùng hình vẽ đơn giản để giới thiệu các bộ phận chính như hình sau:
Sơ đồ cấu tạo thân máy, nắp máy
1. nắp máy; 2. thân xilanh;
3. Nửa trên cacte; 4. Nửa dưới cacte
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 22 - Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
GV có thể giới thiệu sơ lược để HS hiểu được cơ cấu trục khuỷu thanh truyền được cấu tạo bởi 3 nhóm chi tiết mỗi nhóm có một chi tiết chính. Đó là:
- Nhóm pit-tông có các chi tiết: pit-tông (chi tiết chính của nhóm), xecmăng, chốt pit-tông và khoá hãm chốt pit-tông.
- Nhóm thanh truyền có các chi tiết: thanh truyền (chi tiết chính của nhóm), bulông thanh truyền và bạc lót hoặc vòng bi.
- Nhóm trục khuỷu có các chi tiết: trục khuỷu (chi tiết chính của nhóm), bạc lót hoặc vòng bi, các phớt, vòng chặn,...
GV nên sử dụng kết hợp tranh vẽ và vật thật (nếu có).
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 25 - Hệ thống bôi trơn
Một vài gợi ý về phương pháp giảng dạy:
- Sử dụng tranh giáo khoa và sơ đồ khối.
- Ngoài hướng dẫn HS lĩnh hội kiến thức trọng tâm của bài, GV nên giúp HS hiểu được thuật ngữ "bề mặt ma sát", hiểu được sự cần thiết phải bôi trơn các bề mặt ma sát; lí giải được tại sao hệ thống lại phải có các bộ phận như vậy, chúng làm việc như thế nào v.v.
Hệ thống bôI trơn (sách Kĩ thuật 11)
Hệ thống bôI trơn (sách thí điểm)
Hệ thống bôI trơn (sách mới)
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 26 - Hệ thống làm mát
Một vài gợi ý về phương pháp giảng dạy:
- Sử dụng tranh giáo khoa và sơ đồ khối.
- Ngoài hướng dẫn HS lĩnh hội kiến thức trọng tâm của bài, GV nên giúp HS hiểu được thuật ngữ "áo nước", "van hằng nhiệt", hiểu được sự cần thiết phải làm mát động cơ; lí giải được tại sao hệ thống lại phải có các bộ phận như vậy, chúng làm việc như thế nào v.v...
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
2.2. Một số gợi ý khi dạy học Chương 6 - Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 26 - Hệ thống làm mát
Một vài gợi ý về phương pháp giảng dạy:
Khi giảng dạy nội dung cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước, có thể vận dụng phép suy luận lôgic để hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của hệ thống bằng cáchGV vừa gợi mở, giải thích vừa kết hợp sử dụng hình vẽ theo hướng hoàn thiện từng phần. Để thực hiện theo cách này, GV có thể vẽ hình trên bảng hoặc sử dụng máy chiếu Projector (nếu có). Cụ thể là:
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
- Sau khi lí giải sự cần thiết phải có "áo nước", GV vẽ ô "áo nước" lên bảng.
- Sau khi lí giải sự cần thiết phải có bộ phận làm mát cho "nước làm mát", GV vẽ bổ sung thêm ô "két làm mát nước" lên bảng.
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
- Sau khi lí giải sự cần thiết phải có bơm nước để tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ thống, GV vẽ bổ sung ô "bơm nước" lên bảng.
- Sau khi lí giải động cơ chỉ làm việc tốt nhất khi nhiệt độ của các chi tiết ở trong một khoảng giá trị nhất định nên nhiệt độ của nước làm mát ở áo nước cũng cần phải ở trong một khoảng giá trị nào đó, GV vẽ bổ sung ô "van hằng nhiệt" lên bảng.
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
- Sau khi lí giải để quá trình làm mát nước ở giàn ống diễn ra nhanh hơn, cần bố trí một quạt gió nhằm tăng lượng không khí đi qua giàn ống của két, GV vẽ bổ sung quạt gió lên bảng.
Gợi ý vận dụng phép suy luận lôgic khi giảng dạy về cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước
Với sự dẫn dắt như vậy, có thể tạo ra một số tác dụng sau:
+ HS có hứng thú, có sự tập trung chú ý cao.
+ HS sẽ hiểu được cấu tạo của hệ thống cần phải có những thiết bị chính nào và mỗi thiết bị đó có nhiệm vụ gì trong hệ thống.
+ Đến đây HS có thể phát biểu ngay được nguyên lí làm việc của hệ thống hoặc GV chỉ cần giảng giải sơ bộ thì HS cũng sẽ hiểu rõ được nguyên lí làm việc của hệ thống.
Bài 27, Mục III - Hệ thống nhiên liệu phun xăng
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
* Theo vị trí phun: HTPX được chia ra 2 loại:
- HTPX trực tiếp: xăng được phun vào xilanh ở cuối kì nén tương tự như ở động cơ diezen.
+ Ưu điểm: hệ số dư lượng không khí ở các xilanh đồng đều hơn, hệ số nạp lớn, cho phép tăng tỉ số nén, nhiên liệu cháy kiệt hơn nên giảm độc hại của khí thải v.v...
+ Hạn chế: khó chế tạo bơm cao áp và vòi phun do áp suất nhiên liệu khi phun phải rất lớn nhưng xăng lại là loại nhiên liệu nhẹ và có độ nhớt nhỏ; việc tách khí lẫn trong xăng, điều chỉnh chế độ làm việc cũng khó khăn v.v...
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
- HTPX gián tiếp: xăng được phun vào đường ống nạp. Được dùng phổ biến hiện nay do áp suất phun thấp (khoảng vài kg/cm2) nên có cấu tạo đơn giản hơn
* Theo tính chất điều khiển quá trình phun: HTPX gián tiếp được chia ra 3 loại:
- HTPX điều khiển bằng cơ khí.
- HTPX điều khiển bằng điện tử.
- HTPX điều khiển hỗn hợp (cơ khí - điện tử).
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
* Theo số lượng và cách bố trí vòi phun: HTPX gián tiếp có thể được chia ra:
- HTPX nhiều điểm (Multi-Point): mỗi xilanh có một vòi phun riêng, bố trí trước xupap nạp.
- HTPX một điểm (Single-Point hoặc còn gọi là hệ thống phun trung tâm): một vòi phun được bố trí ở vị trí đường ống nạp chung, như vị trí lắp bộ chế hoà khí.
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
* Chế độ phun và nguyên lí phun xăng có nhiều cách, chẳng hạn nguyên lí phun xăng của hãng TOYOTA có 6 cách như sau:
1. Phun đồng loạt ở tất cả các vòi phun: trong một chu trình làm việc, vòi phun phun 2 lần.
2. Phun theo 2 nhóm: các vòi phun trong một động cơ được chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm phun đồng loạt một lần ở thời điểm khác nhau trong 1 chu trình làm việc.
3. Phun theo 3 nhóm: mỗi nhóm chỉ phun 1 lần trong 1 chu trình làm việc, thường sử dụng trong động cơ có 6, 12 xilanh.
1. Vài nét về hệ thống phun xăng
a) Phân loại:
4. Phun theo 4 nhóm: mỗi nhóm chỉ phun 1 lần trong 1 chu trình làm việc, thường sử dụng trong động cơ có 4, 8 xilanh.
5. Phun riêng: mỗi vòi phun của 1 xilanh chỉ phun 1 lần trước và trong giai đoạn đầu mở xupap.
6. Phun lặp lại đồng loạt: tất cả các vòi phun phun cùng một lúc, mỗi chu trình phun 4 lần vào cuối hành trình của pittông.
Lưu ý: trong một chu trình, tổng lượng xăng phun ra của mỗi vòi phun không phụ thuộc vào số lần phun mà chỉ phụ thuộc vào yêu cầu của động cơ.
2. CÊu t¹o chung cña hÖ thèng phun x¨ng
S¬ ®å khèi HTPX, lo¹i phun x¨ng vµo ®êng èng n¹p
Bơm xăng
B¬m x¨ng cã ®Æc ®iÓm lµ lo¹i b¬m ®iÖn, trong qu¸ tr×nh lµm viÖc, x¨ng ®îc hót qua lßng m«t¬ ®iÖn, qua cæ gãp (võa lµm m¸t m«t¬ võa lµm s¹ch cæ gãp) ®Õn ®êng èng dÉn. B¬m cã thÓ ®îc ®Æt ng©m trong thïng x¨ng hoÆc bªn ngoµi thïng.
Bộ điều chỉnh áp suất
Bé ®iÒu chØnh ¸p suÊt cã nhiÖm vô ®¶m b¶o ¸p suÊt cña x¨ng trong hÖ thèng nãi chung hay trong vßi phun nãi riªng lu«n ë gi¸ trÞ ®Þnh tríc. Nhê vËy, ¸p suÊt cña x¨ng trong vßi phun tríc, trong vµ sau khi phun lu«n kh«ng ®æi nªn chÊt lîng phun ®îc ®¶m b¶o vµ lîng x¨ng phun chØ phô thuéc vµo thêi gian më vßi phun.
Bộ điều khiển phun - Vòi phun
- Bé ®iÒu khiÓn phun cã nhiÖm vô ®iÒu khiÓn qu¸ tr×nh lµm viÖc cña vßi phun ®Ó ®¶m b¶o phun nhiªn liÖu phï hîp víi c¸c chÕ ®é lµm viÖc cña ®éng c¬.
- Vßi phun: cÊu t¹o cña vßi phun nh lµ mét van cã tiÕt lu nhá ®Ó ®¶m b¶o ®é phun s¬ng. Ngoµi vßi phun chÝnh, cã thÓ bè trÝ thªm vßi phun khëi ®éng l¹nh ®Ó ®¶m b¶o hoµ khÝ ®Ëm lóc khëi ®éng ®éng c¬ khi nhiÖt ®é m«i trêng qu¸ thÊp (thêng díi 200C).
Cảm biến phục vụ bộ điều khiển phun
Nhiệm vụ: điều khiển quá trình phun nhiên liệu phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Điều kiện: phải nhận được các thông tin về tình trạng, chế độ làm việc của ĐC, các thông tin này được lấy từ các cảm biến.
Cấu tạo: có rất nhiều CB khác nhau. Trong HTPX, hai CB không thể thiếu được là CB đo tốc độ quay của trục khuỷu và CB đo lưu lượng khí nạp (còn gọi CB đo gió). Thông tin từ 2 CB này còn được gọi là tín hiệu gốc. Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng các CB khác như CB đo độ mở của bướm ga (tín hiệu phụ thông báo về mức tải của động cơ), CB đo nhiệt độ nước làm mát, CB đo lượng ôxi dư trong khí xả v.v...
Giới thiệu Hệ thống phun xăng L - Jetronic
HÖ thèng phun x¨ng L - Jetronic lµ HTPX lo¹i nhiÒu ®iÓm, phun gi¸n ®o¹n (2 lÇn trong mét chu tr×nh), ®iÒu khiÓn b»ng ®iÖn tõ.
1. Lá van lật; 2. Bộ điều khiển điện từ; 3. Lá cản giảm chấn; 4. Vòi phun; 5. Thùng xăng; 6. Bơm xăng; 7. Lọc xăng; 8. Bộ điều chỉnh áp suất; 9. Khoá khởi động; 10. Rơle nhiệt thời gian; 11. Vòi phun khởi động lạnh; 12. Cảm biến đo nhiệt độ động cơ; 13. Bướm ga; 14. Rơle nhiệt; 15. Đường bổ sung không khí.
So sánh hệ thống phun xăng và hệ thống dùng bộ chế hoà khí
Ưu điểm:
Hệ số nạp cao hơn vì không có họng khuếch tán và không phải sấy nóng đường ống nạp.
Trong hệ thống phun nhiều điểm, hệ số dư lượng không khí ở các xilanh đồng đều hơn, xăng bay hơi trong xilanh khiến nhiệt độ môi chất giảm nên có thể tăng tỉ số nén.
Tiết kiệm nhiên liệu: Sự kết hợp giữa lượng không khí, lượng xăng cấp vào xilanh và thời điểm đánh lửa luôn hài hoà ở mọi chế độ làm việc của động cơ. Khi động cơ bị kéo (xuống dốc), nhiên liệu được cắt hoàn toàn. Trong một số trường hợp, có thể cắt nhiên liệu ở một số xilanh.
Động cơ có tính thích ứng cao trong mọi điều kiện sử dụng: tăng tốc nhanh, không phụ thuộc nhiều vào thời tiết v.v...
Do hệ số dư lượng không khí được điều chỉnh chính xác nên giảm độc hại khí thải.
So sánh hệ thống phun xăng và hệ thống dùng bộ chế hoà khí
* H¹n chÕ:
CÊu t¹o phøc t¹p, gi¸ thµnh cao, ®é tin cËy thÊp nÕu chÊt lîng hÖ thèng kh«ng ®¶m b¶o.
§ßi hái ngêi vËn hµnh vµ b¶o dìng ph¶i cã tr×nh ®é cao v.v...
Tuy nhiªn, do nhiÒu u ®iÓm nªu trªn nªn HTPX ngµy cµng ®îc nghiªn cøu, hoµn thiÖn vµ sö dông nhiÒu h¬n.
Bài 29 - Hệ thống đánh lửa
1. Về phân loại hệ thống đánh lửa:
Hệ thống đánh lửa thường / HTĐL bằng ăcqui.
HTĐL bằng Manhêto và Vôlăngmanhetic.
HTĐL bán dẫn / HTĐL điện tử.
HTĐL nhiều tia lửa liên tiếp.
Bài 29 - Hệ thống đánh lửa
1. Về phân loại hệ thống đánh lửa:
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
a) Cấu tạo:
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
a) Cấu tạo:
Giải thích chữ viết tắt:
D: Diode (Đi-ốt)
CDI: Capacitor Discharge Ignition
(Cái tụ điện - Sự phóng điện - Sự đánh lửa)
SCR: Silicon Control Rectifier
(Silic - Kiểm soát - Bộ tách sóng, chỉnh lưu, chỉnh cho thẳng).
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
a) Cấu tạo:
- Cuộn nguồn WN là cuộn dây stato của manhêto. Cuộn điều khiển WĐK được đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT tích đủ điện thì cuộn WĐK cũng có điện áp dương cực đại.
- Cụm CDI (Capacitor Discharge Ignition) làm nhiệm vụ của bộ chia điện, cấu tạo gồm 2 Diode thường D1 và D2 để nắn sức điện động xoay chiều, 1 tụ tích CT và 1 diode điều khiển DĐK.
2. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
b) Nguyên lí làm việc:
Hệ thống khởi động
Về Xây dựng phương tiện trực quan
Vẽ sơ đồ, lập bảng, biểu.
Làm mô hình.
Sưu tầm vật thật, tranh ảnh.
Xây dựng đoạn băng hình, phim.
Sử dụng phần mềm mô phỏng.
Ví dụ: Hệ thống đánh lửa thường, dùng ăcqui
Đường tuần hoàn của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ thấp hơn giá trị định mức
Đường tuần hoàn của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ nằm trong khoảng giá trị định mức
Đường tuần hoàn của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ cao quá giá trị định mức
Mô hình Truyền lực các-đăng bằng gỗ
Mô hình Truyền lực các-đăng
bằng ống nhựa
Thảo luận
Trao đổi về việc thực hiện chương trình, những khó khăn và biện pháp khắc phục khi dạy học chương V, chương VI, phần Động cơ đốt trong
Xin chân thành cám ơn !








CÓ BÁC NÀO CÓ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỪ BÀI 22 HOẶC 23 LỚP 11 KHÔNG. CHO VỢ TỚ THAM KHẢO VỚI. CẢM ƠN RẤT NHIỀU