Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hải Quang
Ngày gửi: 12h:11' 20-11-2012
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
HÌNH HỌC 7
tiÕt 22
Thiết kế và thực hiện: Nguyễn Trần Khánh
Dơn vị công tác: Trường THCS tam thanh
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
HỘI GIẢNG CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2012-2013
Không cần xét đến các góc của hai tam giác thì có thể kết luận:

MNP =M’N’P’ hay không?
Hãy nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau ?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
A
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
A
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được ABC
B C
A
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
B C
A
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Bài toán 2. Vẽ thêm A`B`C` có: A`B`=2cm; B`C`=4cm; A`C` = 3cm
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng của ABC ở mục 1 và A`B`C`. Có nhận xét gì về hai tam giác trên ?
B` C`
A`
Tính chất: (SGK.Tr113)
A
B
C
A`
B`
C`
ABC và A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
 ABC = A`B`C` (c.c.c)
4
2
3
4
2
3
ΔMNP và ΔM’N’P’ có:
MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
 ΔMNP = ΔM’N’P’ (c.c.c)
Trở lại đặt vấn đề
ồ hay quá
Như vậy không cần xét góc
cũng kết luận được hai MNP và M’N’P’ bằng nhau.
Không cần xét đến các góc của hai tam giác thì có thể kết luận MNP và M’N’P’ trong hình vẽ sau có bằng nhau hay không?
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Tính chất: (SGK.Tr113)
A
B
C
A`
B`
C`
ABC và A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
 ABC = A`B`C` (c.c.c)
?2. Tìm số đo của góc B trên hình 67.SGK
AC = BC
Giải
Xét ACD và BCD có:
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD cạnh chung
 ACD = BCD (c.c.c)
AD = BD
(2 cạnh tương ứng)


Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Tính chất: (SGK.Tr113)
A
B
C
A`
B`
C`
ABC và A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
 ABC = A`B`C` (c.c.c)

Bài tập 17 ( SGK-T114)
Trên hình 69, có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao?
GT
KL
MN = QP;
NQ = PM
MNQ = QPM hay không ?
Giải
MN = QP ( gt )
Xét MNQ và
QPM có:
NQ = PM ( gt )
MQ cạnh chung
MNQ =
QPM (c.c.c )
Tiết
22
§3.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ Δ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Cách vẽ: (SGK.Tr112)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Tính chất: (SGK.Tr113)
A
B
C
A`
B`
C`
ABC và A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
 ABC = A`B`C` (c.c.c)

Bài tập 17 ( SGK-T114)
Tương tự, trên hình 68, 70 có những tam giác nào bằng nhau ?
H.68
H.70
G
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế: trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác bằng nhau, chẳng hạn như hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
( SGK-T116 )
CẦU KỲ LỪA - LẠNG SƠN
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn kĩ cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất trường hợp bằng nhau c.c.c, viết đúng thứ tự đỉnh của trường hợp này.
Làm BTVN 15, 16, 17, 18, 19 trang114 – SGK
4. Làm bài tập phần “Luyện tập” để tiết sau giải bài tập.
 
Gửi ý kiến