4.TIẾT 5,6 tu thang quy nho ... ( vr2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:31' 10-07-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 1334
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:31' 10-07-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 1334
Số lượt thích:
0 người
VĂN BẢN 2:
TỪ THẰNG QUỶ NHỎ CỦA NGUYỄN NHẬT
ÁNH NGHĨ VỀ NHỮNG PHẨM CHẤT CỦA
MỘT TÁC PHẨM VIẾT CHO THIẾU NHI
Trần Văn Toàn
Hoạt động
mở đầu
Hoạt động mở đầu
Em đã được đọc tác
phẩm văn học nào viết về
những nhân vật có ngoại
hình khác lạ? Chia sẻ
ngắn gọn cảm nhận của
em về tác phẩm ấy?
Hoạt động mở đầu
-Tác
01
02
phẩm viết về nhân vật có
ngoại hình khác lạ: Sọ Dừa trong
truyện cổ tích, Quasimodo trong
Nhà thờ Đức Bà Paris (Vích-to
Huy-gô),...
-HS chia sẻ cảm nhận về một tác
phẩm (ấn tượng với ngoại hình khác
lạ của nhân vật, sự ảnh hưởng của
ngoại hình đối với cuộc sống của
nhân vật,...).
Hình thành
kiến thức
I
Đọc văn bản
1. Đọc
Đọc
- GV hướng dẫn HS cách đọc
VB, đọc mẫu, gọi 1 - 2 HS
đọc một vài đoạn tiêu biểu.
1. Đọc
01
Ngữ điệu
đọc cần
khoan thai,
nhẹ nhàng
02
Lưu ý các
chiến lược
đọc
2. Tìm hiểu chú thích
Hs lưu ý một số
chú thích trong
sgk
3. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
HS trình bày
ngắn gọn thông
tin giới thiệu về
tác giả, tác
phẩm.
a. Tìm hiểu tác giả
- Trần Văn Toàn sinh
năm 1973, quê ở Nam
Định, là giảng viên, nhà
nghiên cứu, phê bình
văn học.
b. Tác phẩm
01
02
Thể loại: Văn bản nghị
luận viết về một tác
phẩm văn học.
-VB “Thằng quỷ nhỏ” là truyện
dài của Nguyễn Nhật Ánh gồm
có 21 chương. Nhân vật chính là
Quỳnh, cậu bé có biệt danh
“thằng quỷ nhỏ” bởi ngoại hình
khác lạ.
c. Định hướng đọc văn bản nghị luận
Khi đọc VB nghị luận, cần xác
định được luận đề, hệ thống
luận điểm, cách sử dụng lí lẽ
và bằng chứng; chỉ ra được
hiệu quả của việc sử dụng lí
lẽ, bằng chứng trong việc làm
sáng tỏ luận điểm.
II
Khám phá
văn bản
01
Tìm hiểu vấn đề
nghị luận và hệ
thống luận điểm
1. Tìm hiểu vấn đề nghị luận và hệ
thống luận điểm
HS trao đổi cặp đôi về nhiệm
vụ 1 trong phiếu học tập số 4
và nhận xét: Phạm vi bàn luận
của vấn đề trong VB này có gì
khác so với VB 1?
Luận đề: Thông qua tác phẩm
Thằng quỷ nhỏ, suy ngẫm về
những phẩm chất cần có của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu
nhi.
-
01
02
Phạm vi của vấn đề bàn luận trong
VB này rộng hơn so với VB
“Người con gái Nam Xương”-một
bi kịch của con người:
+ Trong VB này, tác giả bài nghị luận
phân tích truyện dài Thằng quỷ nhỏ như
một điểm tựa, từ đó bàn luận và đặt ra vấn
01
đề rộng hơn là những phẩm chất cần có
đối với một tác phẩm văn học viết cho
thiếu nhi nói chung.
+ VB “Người con gái Nam Xương” - một
bi kịch của con người chủ yếu bàn luận,
phân tích về vấn đề bi kịch của con người
02 trong tác phẩm Người con gái Nam
Xương.
* Hệ thống luận điểm
Luận điểm
a
b
c
+ Luận điểm 1: Nhân dạng khác
biệt của Quỳnh và thái độ của mọi
người đối với nhân dạng ấy.
+Luận điểm 2: Nhân dạng con
người là một tạo tác mang tính văn
hoá.
+ Luận điểm 3: Những phẩm
chất cần có của một tác phẩm
văn học viết cho thiếu nhi.
02
Tìm hiểu hệ
thống lí lẽ và
bằng chứng
trong từng luận
điểm
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
HS thảo luận nhóm để trao đổi
về nhiệm vụ 2 trong phiếu học
tập số 4:
+ Xác định lí lẽ và bằng chứng
được tác giả sử dụng khi phân
tích nhân dạng của Quỳnh?
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
HS thảo luận nhóm để trao đổi
về nhiệm vụ 2 trong phiếu học
tập số 4:
+ Xác định lí lẽ và bằng chứng
được tác giả sử dụng khi phân
tích thái độ của các nhân vật
khác đối với Quỳnh?
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
a. Luận điểm 1: Nhân dạng khác
biệt của Quỳnh và thái độ của
mọi người đối với nhân dạng ấy.
* Nhân dạng khác biệt của Quỳnh:
Lí lẽ
+ Chữ “quỷ”
trong nhan
đề tác phẩm
được
sử
dụng để chỉ
sự kì dị trong
nhân dạng.
01
0
2
+ Những nét kì dị gắn với
gương mặt của nhân vật
nên trở thành khiếm khuyết
không thể che giấu, trở
thành dấu hiệu thường
trực để nhận biết nhân vật.
+ Nhân dạng tuy chỉ là bề
ngoài nhưng lại quyết định
toàn bộ nhân cách và vị
thế tồn tại của Quỳnh,
khiến cậu phải chịu thân
phận của một kẻ lạc loài.
Bằng chứng
Hai vành tai to, mỗi khi
Quỳnh có tâm trạng nó
lại ve vẩy như cánh
bướm, chiếc mũi to, đỏ
ửng, lấm tấm mồ hôi.
01
Nhận xét
0
2
+ Các lí lẽ và bằng
chứng đưa ra đều giúp
người đọc nhận ra
nhân dạng khác lạ của
Quỳnh và những hệ luỵ
mà cậu phải hứng chịu
từ nhân dạng ấy.hiệu
thường trực để nhận biết
nhân
vật. chứng được
+ Bằng
chọn lọc trích và dẫn
theo lối gián tiếp.
* Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh:
Lí lẽ
+ Trong mắt
mọi
người,
Quỳnh chỉ là
một thằng hề,
để tiêu khiển,
để mua vui cho
đám đông hồn
nhiên, vô tâm.
01
0
2
+ Chiếc bàn học chỉ có
hai chỗ ngồi và khoảng
trống ở giữa là một ngoại
lệ. Ngoại lệ ấy có nguyên
nhân từ sự dị thường trong
ngoại hình của Quỳnh.
+ Mọi người không nhận
ra những phẩm chất tốt
đẹp của Quỳnh, ngoại trừ
Nga.
* Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh:
01
Lí lẽ
0
2
+ Trong mắt bạn bè,
những tình cảm của một
con người bình thường
nếu xuất hiện ở Quỳnh đều
trở thành khác thường,
kệch cỡm.
+ Không ai tin được bên
trong cái dung mạo dị
thường của Quỳnh lại tồn
tại những tình cảm của
một con người bình
thường.
* Thái độ của các nhân vật khác+đối
với Quỳnh:
Nga nhận ra và chứng
Bằng chứng
+ Với Hạnh, cô lớp
trưởng
luôn
đúng
mực, người luôn đứng
ra trấn áp những kẻ
bày trò tai quái với
Quỳnh thì giữa họ vẫn
có một khoảng cách
mênh mông: “Bàn có
hai người, nhưng mỗi
người ngồi tít một đầu,
chừa khoảng trống ở
giữa”.
01
0
2
kiến những gì Quỳnh làm
cho bạn bè, cho những
đứa trẻ nghèo quanh nhà
mình.
+ Tình cảm bạn bè của Quỳnh
và Nga là đề tài cho mấy câu vè
quái ác của Luận.
+ Thái độ của Nga và
những trích dẫn về thái
độ, phản ứng và cảm giác
của Nga trước tình cảm
của Quỳnh.
* Nhận xét
+ Bằng chứng được
trích dẫn theo cả hai
cách trực tiếp và gián
tiếp, vừa có bằng chứng
trực tiếp từ tác phẩm,
vừa có bằng chứng mở
rộng bên ngoài tác
phẩm (bằng chứng “bàn
có năm chỗ ngồi”).
01
0
2
+ Lí lẽ và bằng chứng
được sử dụng đều giúp
người đọc nhận ra thái
độ của những người
xung quanh đối với
Quỳnh.
+ Bằng chứng và lí lẽ
được trình bày xen kẽ,
tác giả đưa ra lí lẽ nào
thì sẽ chọn bằng
chứng tương ứng cho
lí lẽ ấy.
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
b. Luận điểm 2: Nhân dạng
con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người
là một tạo tác mang tính văn hóa
HS đọc phần (2) và trao đổi nhóm
đôi về quan điểm của tác giả về
nhân dạng của con người, dẫn ra
một vài lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu giúp làm sáng tỏ quan điểm
đó (nhiệm vụ 3 trong phiếu học
tập số 2).
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người
là một tạo tác mang tính văn hóa
- Quan điểm của tác giả về nhân
dạng con người: nhân dạng con
người là một tạo tác mang tính văn
hoá, được điều chỉnh bởi những quy
chuẩn của nhân loại.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
+
Lí lẽ
+
c
Nhân dạng không chỉ là vẻ bề ngoài mà
cũng được nhào nặn và xét đoán theo các
chuẩn mực giá trị
Nhân dạng là của riêng cá nhân nhưng
lại được định giá bởi các chuẩn mực của
cộng đồng
Nhân dạng không chỉ thực hiện các
chức năng sinh học mà còn được nhào
trộn, định giá theo chuẩn mực, quy tắc
thẩm mĩ của một cộng đồng.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
Lí lẽ
+
+
+ Nghiên cứu về nhân học cho thấy:
trong bất kì xã hội nào, luôn tồn tại các
quy chuẩn. Các quy chuẩn này đã gạt bỏ
những gì lệch chuẩn.
+ Tiêu chuẩn về nhân dạng kì thực là
một quyền lực loại trừ những gì thuộc
về số ít, lệch chuẩn, dị thường.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
+ Trường hợp chú bé
Quỳnh.
01
Bằng chứng
0
2
+ Trường hợp trút bỏ
lốt ngoài kì dị của các
nhân vật trong truyện
cổ tích.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người
là một tạo tác mang tính văn hóa
Lí giải của tác giả về cách ứng xử của
chúng ta trước một nhân dạng đặc biệt:
Do “chúng ta” có những tiêu chuẩn về
nhân dạng, những “tiêu chuẩn” ấy là
một “quyền lực” loại trừ những gì thuộc
về “số ít”, “lệch chuẩn” và “dị
thường”.
Tác dụng của việc liên tưởng đến
truyện cổ tích trong đoạn cuối:
+ Mở rộng bằng chứng (ngoài
tác phẩm đang bàn luận).
+ Làm tăng sức thuyết phục cho
vấn đề bàn luận.
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
c. Luận điểm 3: Những
phẩm chất cần có của một
tác phẩm văn học viết cho
thiếu nhi
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
HS trao đổi về nhiệm vụ 4
trong phiếu học tập số 4: Tìm hiểu
về những phẩm chất cần có của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi?
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Quan điểm của tác giả: Một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
cần nhận diện đầy đủ về những gì bị
đặt ra ngoài chuẩn mực, hình dung
về chúng như những tồn tại khác,
đánh thức và nuôi dưỡng tình yêu
thương, sự trân trọng với những tồn
tại ấy.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
-Câu văn giúp nhận ra quan điểm của tác giả:
+ “Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghĩ, một
tác phẩm văn học thiếu nhi phải góp phần hình
thành những chuẩn mực văn hoá của một cộng
đồng trong tâm hồn của trẻ thơ. Điều này không
sai, nhưng có lẽ là chưa đủ. Bởi lẽ, cũng cần
nhận diện đầy đủ về những gì đã bị đặt ra ngoài
chuẩn mực ấy.”
+ “Chính từ đây mà tác phẩm sẽ là nơi đánh
thức và nuôi dưỡng tình yêu thương, sự trân
trọng một tồn tại khác với những nỗ lực để thấu
hiểu và tôn trọng.”
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
- Quan điểm của tác giả: Không nên
biến nhân vật trong tác phẩm văn
học thiếu nhi trở thành những nhân
vật hoàn hảo.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Câu văn giúp nhận ra quan
điểm của tác giả: “Thứ hai, không
nên biến những nhân vật trong các
tác phẩm văn học thiếu nhi trở thành
những nhân vật hoàn hảo.”
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Quan điểm của tác giả: Cần
phải viết cho trẻ em từ cái nhìn của
một người lớn sâu sắc và từng trải.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Câu văn giúp nhận ra quan điểm
của tác giả: “Cuối cùng, phải viết
cho trẻ em từ cái nhìn của một
người lớn sâu sắc và từng trải.”
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
HS thảo luận về ý kiến của tác giả:
“phải viết cho trẻ em từ cái nhìn
của một người lớn sâu sắc và từng
trải”.
+ Giải thích quan điểm của tác giả.
+ Đánh giá về quan điểm của tác giả.
+ Phản biện quan điểm của tác giả và
nêu quan điểm của bản thân (nếu có).
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Quan điểm “phải viết cho trẻ em từ
cái nhìn của một người lớn sâu sắc
và từng trải” có nghĩa là từ góc nhìn
của người lớn với chiều sâu trong
tư duy và sự phong phú trong kinh
nghiệm sống, trải nghiệm cảm xúc
để viết cho thiếu nhi
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của một tác
phẩm văn học viết cho thiếu nhi
-Ý kiến trên đối thoại với quan điểm người lớn
cần dùng cái nhìn của trẻ thơ để viết cho trẻ
thơ. Nhập thân vào trẻ thơ là điều cần thiết
với những nhà văn viết cho thiếu nhi, nhưng
đôi khi sẽ dẫn đến sự sống sượng, giả tạo
trong cảm xúc, sự đơn giản trong nhận thức
và cảm nhận về thế giới. Bởi vậy, quan điểm
của tác giả có hạt nhân hợp lí: những tác
phẩm văn học thiếu nhi được viết từ cái nhìn
của một người lớn sâu sắc và từng trải sẽ tạo
nên chiều sâu cho tác phẩm, sẽ tạo ra một
thế giới mà “tuổi thơ được phát hiện lại, được
trục vớt từ trong những hoài niệm, được chiếu
sáng từ những thao thức về giá trị”.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
-Tuy nhiên, “viết cho trẻ em từ cái
nhìn của một người lớn sâu sắc và
từng trải” chỉ là một góc độ tiếp cận
và kiến tạo thế giới tuổi thơ. Nhà
văn cũng hoàn toàn có thể viết cho
trẻ em từ cái nhìn hồn nhiên, hoá
thân thành trẻ thơ để viết. Điều đó
tuỳ thuộc vào sở trường, tài năng
của nhà văn.
TỪ THẰNG QUỶ NHỎ CỦA NGUYỄN NHẬT
ÁNH NGHĨ VỀ NHỮNG PHẨM CHẤT CỦA
MỘT TÁC PHẨM VIẾT CHO THIẾU NHI
Trần Văn Toàn
Hoạt động
mở đầu
Hoạt động mở đầu
Em đã được đọc tác
phẩm văn học nào viết về
những nhân vật có ngoại
hình khác lạ? Chia sẻ
ngắn gọn cảm nhận của
em về tác phẩm ấy?
Hoạt động mở đầu
-Tác
01
02
phẩm viết về nhân vật có
ngoại hình khác lạ: Sọ Dừa trong
truyện cổ tích, Quasimodo trong
Nhà thờ Đức Bà Paris (Vích-to
Huy-gô),...
-HS chia sẻ cảm nhận về một tác
phẩm (ấn tượng với ngoại hình khác
lạ của nhân vật, sự ảnh hưởng của
ngoại hình đối với cuộc sống của
nhân vật,...).
Hình thành
kiến thức
I
Đọc văn bản
1. Đọc
Đọc
- GV hướng dẫn HS cách đọc
VB, đọc mẫu, gọi 1 - 2 HS
đọc một vài đoạn tiêu biểu.
1. Đọc
01
Ngữ điệu
đọc cần
khoan thai,
nhẹ nhàng
02
Lưu ý các
chiến lược
đọc
2. Tìm hiểu chú thích
Hs lưu ý một số
chú thích trong
sgk
3. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
HS trình bày
ngắn gọn thông
tin giới thiệu về
tác giả, tác
phẩm.
a. Tìm hiểu tác giả
- Trần Văn Toàn sinh
năm 1973, quê ở Nam
Định, là giảng viên, nhà
nghiên cứu, phê bình
văn học.
b. Tác phẩm
01
02
Thể loại: Văn bản nghị
luận viết về một tác
phẩm văn học.
-VB “Thằng quỷ nhỏ” là truyện
dài của Nguyễn Nhật Ánh gồm
có 21 chương. Nhân vật chính là
Quỳnh, cậu bé có biệt danh
“thằng quỷ nhỏ” bởi ngoại hình
khác lạ.
c. Định hướng đọc văn bản nghị luận
Khi đọc VB nghị luận, cần xác
định được luận đề, hệ thống
luận điểm, cách sử dụng lí lẽ
và bằng chứng; chỉ ra được
hiệu quả của việc sử dụng lí
lẽ, bằng chứng trong việc làm
sáng tỏ luận điểm.
II
Khám phá
văn bản
01
Tìm hiểu vấn đề
nghị luận và hệ
thống luận điểm
1. Tìm hiểu vấn đề nghị luận và hệ
thống luận điểm
HS trao đổi cặp đôi về nhiệm
vụ 1 trong phiếu học tập số 4
và nhận xét: Phạm vi bàn luận
của vấn đề trong VB này có gì
khác so với VB 1?
Luận đề: Thông qua tác phẩm
Thằng quỷ nhỏ, suy ngẫm về
những phẩm chất cần có của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu
nhi.
-
01
02
Phạm vi của vấn đề bàn luận trong
VB này rộng hơn so với VB
“Người con gái Nam Xương”-một
bi kịch của con người:
+ Trong VB này, tác giả bài nghị luận
phân tích truyện dài Thằng quỷ nhỏ như
một điểm tựa, từ đó bàn luận và đặt ra vấn
01
đề rộng hơn là những phẩm chất cần có
đối với một tác phẩm văn học viết cho
thiếu nhi nói chung.
+ VB “Người con gái Nam Xương” - một
bi kịch của con người chủ yếu bàn luận,
phân tích về vấn đề bi kịch của con người
02 trong tác phẩm Người con gái Nam
Xương.
* Hệ thống luận điểm
Luận điểm
a
b
c
+ Luận điểm 1: Nhân dạng khác
biệt của Quỳnh và thái độ của mọi
người đối với nhân dạng ấy.
+Luận điểm 2: Nhân dạng con
người là một tạo tác mang tính văn
hoá.
+ Luận điểm 3: Những phẩm
chất cần có của một tác phẩm
văn học viết cho thiếu nhi.
02
Tìm hiểu hệ
thống lí lẽ và
bằng chứng
trong từng luận
điểm
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
HS thảo luận nhóm để trao đổi
về nhiệm vụ 2 trong phiếu học
tập số 4:
+ Xác định lí lẽ và bằng chứng
được tác giả sử dụng khi phân
tích nhân dạng của Quỳnh?
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
HS thảo luận nhóm để trao đổi
về nhiệm vụ 2 trong phiếu học
tập số 4:
+ Xác định lí lẽ và bằng chứng
được tác giả sử dụng khi phân
tích thái độ của các nhân vật
khác đối với Quỳnh?
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
a. Luận điểm 1: Nhân dạng khác
biệt của Quỳnh và thái độ của
mọi người đối với nhân dạng ấy.
* Nhân dạng khác biệt của Quỳnh:
Lí lẽ
+ Chữ “quỷ”
trong nhan
đề tác phẩm
được
sử
dụng để chỉ
sự kì dị trong
nhân dạng.
01
0
2
+ Những nét kì dị gắn với
gương mặt của nhân vật
nên trở thành khiếm khuyết
không thể che giấu, trở
thành dấu hiệu thường
trực để nhận biết nhân vật.
+ Nhân dạng tuy chỉ là bề
ngoài nhưng lại quyết định
toàn bộ nhân cách và vị
thế tồn tại của Quỳnh,
khiến cậu phải chịu thân
phận của một kẻ lạc loài.
Bằng chứng
Hai vành tai to, mỗi khi
Quỳnh có tâm trạng nó
lại ve vẩy như cánh
bướm, chiếc mũi to, đỏ
ửng, lấm tấm mồ hôi.
01
Nhận xét
0
2
+ Các lí lẽ và bằng
chứng đưa ra đều giúp
người đọc nhận ra
nhân dạng khác lạ của
Quỳnh và những hệ luỵ
mà cậu phải hứng chịu
từ nhân dạng ấy.hiệu
thường trực để nhận biết
nhân
vật. chứng được
+ Bằng
chọn lọc trích và dẫn
theo lối gián tiếp.
* Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh:
Lí lẽ
+ Trong mắt
mọi
người,
Quỳnh chỉ là
một thằng hề,
để tiêu khiển,
để mua vui cho
đám đông hồn
nhiên, vô tâm.
01
0
2
+ Chiếc bàn học chỉ có
hai chỗ ngồi và khoảng
trống ở giữa là một ngoại
lệ. Ngoại lệ ấy có nguyên
nhân từ sự dị thường trong
ngoại hình của Quỳnh.
+ Mọi người không nhận
ra những phẩm chất tốt
đẹp của Quỳnh, ngoại trừ
Nga.
* Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh:
01
Lí lẽ
0
2
+ Trong mắt bạn bè,
những tình cảm của một
con người bình thường
nếu xuất hiện ở Quỳnh đều
trở thành khác thường,
kệch cỡm.
+ Không ai tin được bên
trong cái dung mạo dị
thường của Quỳnh lại tồn
tại những tình cảm của
một con người bình
thường.
* Thái độ của các nhân vật khác+đối
với Quỳnh:
Nga nhận ra và chứng
Bằng chứng
+ Với Hạnh, cô lớp
trưởng
luôn
đúng
mực, người luôn đứng
ra trấn áp những kẻ
bày trò tai quái với
Quỳnh thì giữa họ vẫn
có một khoảng cách
mênh mông: “Bàn có
hai người, nhưng mỗi
người ngồi tít một đầu,
chừa khoảng trống ở
giữa”.
01
0
2
kiến những gì Quỳnh làm
cho bạn bè, cho những
đứa trẻ nghèo quanh nhà
mình.
+ Tình cảm bạn bè của Quỳnh
và Nga là đề tài cho mấy câu vè
quái ác của Luận.
+ Thái độ của Nga và
những trích dẫn về thái
độ, phản ứng và cảm giác
của Nga trước tình cảm
của Quỳnh.
* Nhận xét
+ Bằng chứng được
trích dẫn theo cả hai
cách trực tiếp và gián
tiếp, vừa có bằng chứng
trực tiếp từ tác phẩm,
vừa có bằng chứng mở
rộng bên ngoài tác
phẩm (bằng chứng “bàn
có năm chỗ ngồi”).
01
0
2
+ Lí lẽ và bằng chứng
được sử dụng đều giúp
người đọc nhận ra thái
độ của những người
xung quanh đối với
Quỳnh.
+ Bằng chứng và lí lẽ
được trình bày xen kẽ,
tác giả đưa ra lí lẽ nào
thì sẽ chọn bằng
chứng tương ứng cho
lí lẽ ấy.
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
b. Luận điểm 2: Nhân dạng
con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người
là một tạo tác mang tính văn hóa
HS đọc phần (2) và trao đổi nhóm
đôi về quan điểm của tác giả về
nhân dạng của con người, dẫn ra
một vài lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu giúp làm sáng tỏ quan điểm
đó (nhiệm vụ 3 trong phiếu học
tập số 2).
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người
là một tạo tác mang tính văn hóa
- Quan điểm của tác giả về nhân
dạng con người: nhân dạng con
người là một tạo tác mang tính văn
hoá, được điều chỉnh bởi những quy
chuẩn của nhân loại.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
+
Lí lẽ
+
c
Nhân dạng không chỉ là vẻ bề ngoài mà
cũng được nhào nặn và xét đoán theo các
chuẩn mực giá trị
Nhân dạng là của riêng cá nhân nhưng
lại được định giá bởi các chuẩn mực của
cộng đồng
Nhân dạng không chỉ thực hiện các
chức năng sinh học mà còn được nhào
trộn, định giá theo chuẩn mực, quy tắc
thẩm mĩ của một cộng đồng.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
Lí lẽ
+
+
+ Nghiên cứu về nhân học cho thấy:
trong bất kì xã hội nào, luôn tồn tại các
quy chuẩn. Các quy chuẩn này đã gạt bỏ
những gì lệch chuẩn.
+ Tiêu chuẩn về nhân dạng kì thực là
một quyền lực loại trừ những gì thuộc
về số ít, lệch chuẩn, dị thường.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo tác
mang tính văn hóa
+ Trường hợp chú bé
Quỳnh.
01
Bằng chứng
0
2
+ Trường hợp trút bỏ
lốt ngoài kì dị của các
nhân vật trong truyện
cổ tích.
b. Luận điểm 2: Nhân dạng con người
là một tạo tác mang tính văn hóa
Lí giải của tác giả về cách ứng xử của
chúng ta trước một nhân dạng đặc biệt:
Do “chúng ta” có những tiêu chuẩn về
nhân dạng, những “tiêu chuẩn” ấy là
một “quyền lực” loại trừ những gì thuộc
về “số ít”, “lệch chuẩn” và “dị
thường”.
Tác dụng của việc liên tưởng đến
truyện cổ tích trong đoạn cuối:
+ Mở rộng bằng chứng (ngoài
tác phẩm đang bàn luận).
+ Làm tăng sức thuyết phục cho
vấn đề bàn luận.
2.Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng
trong từng luận điểm
c. Luận điểm 3: Những
phẩm chất cần có của một
tác phẩm văn học viết cho
thiếu nhi
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
HS trao đổi về nhiệm vụ 4
trong phiếu học tập số 4: Tìm hiểu
về những phẩm chất cần có của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi?
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Quan điểm của tác giả: Một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
cần nhận diện đầy đủ về những gì bị
đặt ra ngoài chuẩn mực, hình dung
về chúng như những tồn tại khác,
đánh thức và nuôi dưỡng tình yêu
thương, sự trân trọng với những tồn
tại ấy.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
-Câu văn giúp nhận ra quan điểm của tác giả:
+ “Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghĩ, một
tác phẩm văn học thiếu nhi phải góp phần hình
thành những chuẩn mực văn hoá của một cộng
đồng trong tâm hồn của trẻ thơ. Điều này không
sai, nhưng có lẽ là chưa đủ. Bởi lẽ, cũng cần
nhận diện đầy đủ về những gì đã bị đặt ra ngoài
chuẩn mực ấy.”
+ “Chính từ đây mà tác phẩm sẽ là nơi đánh
thức và nuôi dưỡng tình yêu thương, sự trân
trọng một tồn tại khác với những nỗ lực để thấu
hiểu và tôn trọng.”
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
- Quan điểm của tác giả: Không nên
biến nhân vật trong tác phẩm văn
học thiếu nhi trở thành những nhân
vật hoàn hảo.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Câu văn giúp nhận ra quan
điểm của tác giả: “Thứ hai, không
nên biến những nhân vật trong các
tác phẩm văn học thiếu nhi trở thành
những nhân vật hoàn hảo.”
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Quan điểm của tác giả: Cần
phải viết cho trẻ em từ cái nhìn của
một người lớn sâu sắc và từng trải.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Câu văn giúp nhận ra quan điểm
của tác giả: “Cuối cùng, phải viết
cho trẻ em từ cái nhìn của một
người lớn sâu sắc và từng trải.”
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
HS thảo luận về ý kiến của tác giả:
“phải viết cho trẻ em từ cái nhìn
của một người lớn sâu sắc và từng
trải”.
+ Giải thích quan điểm của tác giả.
+ Đánh giá về quan điểm của tác giả.
+ Phản biện quan điểm của tác giả và
nêu quan điểm của bản thân (nếu có).
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Quan điểm “phải viết cho trẻ em từ
cái nhìn của một người lớn sâu sắc
và từng trải” có nghĩa là từ góc nhìn
của người lớn với chiều sâu trong
tư duy và sự phong phú trong kinh
nghiệm sống, trải nghiệm cảm xúc
để viết cho thiếu nhi
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của một tác
phẩm văn học viết cho thiếu nhi
-Ý kiến trên đối thoại với quan điểm người lớn
cần dùng cái nhìn của trẻ thơ để viết cho trẻ
thơ. Nhập thân vào trẻ thơ là điều cần thiết
với những nhà văn viết cho thiếu nhi, nhưng
đôi khi sẽ dẫn đến sự sống sượng, giả tạo
trong cảm xúc, sự đơn giản trong nhận thức
và cảm nhận về thế giới. Bởi vậy, quan điểm
của tác giả có hạt nhân hợp lí: những tác
phẩm văn học thiếu nhi được viết từ cái nhìn
của một người lớn sâu sắc và từng trải sẽ tạo
nên chiều sâu cho tác phẩm, sẽ tạo ra một
thế giới mà “tuổi thơ được phát hiện lại, được
trục vớt từ trong những hoài niệm, được chiếu
sáng từ những thao thức về giá trị”.
c. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
-Tuy nhiên, “viết cho trẻ em từ cái
nhìn của một người lớn sâu sắc và
từng trải” chỉ là một góc độ tiếp cận
và kiến tạo thế giới tuổi thơ. Nhà
văn cũng hoàn toàn có thể viết cho
trẻ em từ cái nhìn hồn nhiên, hoá
thân thành trẻ thơ để viết. Điều đó
tuỳ thuộc vào sở trường, tài năng
của nhà văn.







em cảm ơn ạ