Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Nguyet Giao
Ngày gửi: 07h:47' 27-10-2022
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 718
Nguồn:
Người gửi: Phung Nguyet Giao
Ngày gửi: 07h:47' 27-10-2022
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 718
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi : Nhìn nhanh – Đoán đúng
Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo
nghĩa gốc :
a)Đôi mắt của em bé đen láy.
b)Quả na mở mắt .
Câu 2 : Thế nào là từ đồng âm?
S
Đ
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/
Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b/Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Từ đồng âm:
Từ nhiều nghĩa:
- Viết và đọc giống
nhau.
- Viết và đọc giống
nhau.
- Nghĩa hoàn toàn
khác nhau.
- Nghĩa khác nhau
nhưng có mối liên hệ
với nhau.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch
được.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ nhiều
nghĩa
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
- Tổ em có chín học sinh.
Số đứng sau số 8
Từ đồng âm
b/ đường
• Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
• Các chú công nhân đang chữa đường
dây điện thoại.
• Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn
nhịp.
đường
Đường dây điện
Đường phố
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Từ đồng âm
Là chất mang vị ngọt .
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Chỉ lối đi lại
Từ
nhiều
nghĩa
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt tre
Vạt áo
vạt
Là mảnh đất tr
ồng trọt
trải dài trên đồ
i, núi
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
Vạt của thân áo
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Dùng dao để
đẽo, chặt
Đồng âm
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa
phổ biến của chúng:
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ ấy.
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình
thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình
thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có chiều cao lớn hơn
a) Cao:
mức bình thường.
* Ông ấy cao hơn những
người cùng trang lứa.
- Có số lượng hoặc chất lượng
hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam đã sản xuất được
nhiều mặt hàng có chất lượng
cao.
b) Nặng :
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi
mà bế đã nặng trĩu tay.
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Bà ấy lâm bệnh nặng
phải vào viện điều trị.
- Có vị như vị
c) Ngọt
của đường, mật.
* Khế chín ăn rất
ngọt.
-(Âm thanh) nghe
êm tai.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
* Giọng của chú
ấy ngọt ngào quá.
* Tiếng đàn nghe rất
ngọt.
DẶN DÒ
Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo
nghĩa gốc :
a)Đôi mắt của em bé đen láy.
b)Quả na mở mắt .
Câu 2 : Thế nào là từ đồng âm?
S
Đ
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/
Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b/Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Từ đồng âm:
Từ nhiều nghĩa:
- Viết và đọc giống
nhau.
- Viết và đọc giống
nhau.
- Nghĩa hoàn toàn
khác nhau.
- Nghĩa khác nhau
nhưng có mối liên hệ
với nhau.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch
được.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ nhiều
nghĩa
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
- Tổ em có chín học sinh.
Số đứng sau số 8
Từ đồng âm
b/ đường
• Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
• Các chú công nhân đang chữa đường
dây điện thoại.
• Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn
nhịp.
đường
Đường dây điện
Đường phố
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Từ đồng âm
Là chất mang vị ngọt .
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Chỉ lối đi lại
Từ
nhiều
nghĩa
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt tre
Vạt áo
vạt
Là mảnh đất tr
ồng trọt
trải dài trên đồ
i, núi
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
Vạt của thân áo
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Dùng dao để
đẽo, chặt
Đồng âm
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa
phổ biến của chúng:
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ ấy.
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình
thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình
thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có chiều cao lớn hơn
a) Cao:
mức bình thường.
* Ông ấy cao hơn những
người cùng trang lứa.
- Có số lượng hoặc chất lượng
hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam đã sản xuất được
nhiều mặt hàng có chất lượng
cao.
b) Nặng :
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi
mà bế đã nặng trĩu tay.
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Bà ấy lâm bệnh nặng
phải vào viện điều trị.
- Có vị như vị
c) Ngọt
của đường, mật.
* Khế chín ăn rất
ngọt.
-(Âm thanh) nghe
êm tai.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
* Giọng của chú
ấy ngọt ngào quá.
* Tiếng đàn nghe rất
ngọt.
DẶN DÒ
 








Các ý kiến mới nhất