Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Amoniac và muối amoni

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:18' 31-01-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
? Câu hỏi bài cũ
I/ LÝ TÍNH:
1. Trạng thái vật lý
2. Tính hoà tan trong nước
II/ HÓA TÍNH:
1. Sự phân hủy
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với chất oxi hoá
a) Với oxi
b) Với clo
III/ ỨNG DỤNG:

CÂU HỎI BÀI CŨ
-Vì sao ở điều kiện thường,
N2 là một chất trơ ?
Khi nào thì N2 trở nên hoạt động hơn?
ĐÁP
-Vì có ba liên kết nên phân tử N2 (N?N)
rất bền, chỉ ở nhiệt độ rất cao mới
phân li thành nguyên tử.
Do vậy ở nhiệt độ thường N2 là một
chất trơ, hoạt động hóa học kém.
Nhưng ở nhiệt độ cao và nhất là khi có
xúc tác, N2 trở nên hoạt động hơn.


CÂU HỎI BÀI CŨ
2- Dựa vào phương trình phản ứng, hãy tính nhanh
để chọn câu trả lời đúng của câu hỏi sau đây :
Trộn 6 lit khí NO vào 4 lit khí O2 (ở đktc) ta thu được
mấy lit khí gì ? và khí nào dư ?
a. 4 lit NO2 và NO dư
b. 6 lit NO2 và O2 dư
ĐÁP:
Dựa vào phương trình: 2NO + O2 = 2NO2
ta thấy ngay : thể tích NO2 = thể tích NO = 6 lit
và thể tích O2 tham gia phản ứng = 1/2 thể tích
= 3lit . Do đó thể tích oxi dư (1 lit ).
Câu b đúng.

M(NH3) = 17
Bài học mới
Tiết 17,18
AMONIAC
NH3 =17
..
H : N : H
..
H
3-
N
+ H H +

H +
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Một nhà Bác học đã nói:
Không có một tĩnh từ nào có thể diễn tả được mùi của amôniac, nhưng ngửi một lần thì nhớ hoài ! .
I- LÝ TÍNH :
Amoniac là :
1- Khí không màu, mùi
khai và xốc ,
nhẹ hơn không khí
( d = 0,76 g/l )
có thể thu NH3 bằng
cách đẩy không khí.
Nhiệt độ hóa lỏng ở ? 340C
và hóa rắn ở ? 780C
2- Tan rất nhiều trong nước.
1 lit nước ở 20 0C
tan được 800 lit
khí NH3 .
NH3
Nước + phenol talein
II-HÓA TÍNH:
1- Sự phân hủy bởi nhiệt :
Ở 600-7000C
NH3 bị phân hủy
2NH3 N2 + 3H2 ? Q
Phản ứng phân hủy là ph/ứng thu nhiệt
và không hoàn toàn
II-HÓA TÍNH:
2- Tác dụng với axit:
NH3 + HCl = NH4Cl (amoniclorua)
NH4Cl ở dạng khói trắng
Biểu diễn bằng sơ đồ :
II-HÓA TÍNH: 3-Tác dụng với chất ôxi hóa:
a/ Tác dụng với ôxi :
- Không xúc tác:
Đốt NH3 trong O2, nó cháy
cho ngọn lửa màu vàng tươi.
Số oxi hóa của N tăng từ -3
lên bằng 0 :
- Có Pt làm xúc tác ở 850 0C :


Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên cao hơn bằng +2.
Khí NO sinh ra, hóa hợp với O2 trong không khí
tạo ra khí NO2 màu nâu đỏ ( 2NO + O2 = 2NO2 )
b/ Tác dụng với Clo:
NH3 tự bốc cháy với clo:
2NH3 + 3Cl2= 6HCl + N2

Phản ứng tạo ngọn lửa có khói trắng, vì HCl sinh ra tác dụng ngay với NH3 cho NH4Cl ( khói trắng )
( NH3+ HCl = NH4Cl )

Kết luận:
NH3 có thể bị oxi hóa bởi O2 và Cl2
Chú thích: ở nhiệt độ cao, NH3 có thể khử được oxit của một số kim loại, thí dụ CuO
III- ỨNG DỤNG : NH3 dùng để sản xuất
phân bón , axit nitric,?
I-LÝ TÍNH:
NH3 là khí không màu, mùi khai, tan nhiều trong nước
II-HÓA TÍNH:
1- NH3 bị phân hủy bởi nhiệt cho N2 và H2
2-Tác dụng được với axit cho muối amoni

3-Tác dụng với chất ôxi hóa:
- Với O2 cho N2 hoặc
NO ( có xt ) :
-Với Cl2 cho khói trắng:
*** NH3 là chất khử ***
III- ỨNG DỤNG: Sản xuất phân bón, axit nitric
--oOo--
BÀI TẬP VỀ NHÀ SOẠN:
1- Trình bày tác dụng của NH3 với O2
và Cl2 .Rút ra kết luận
2- Cho 1,5 lit NH3 (đktc) đi qua ống đựng 16 g CuO nung nóng, thu được một chất rắn X, cho biết trong phản ứng số oxi hóa của nitơ tăng lên bằng 0.
a/ Tính khối lượng CuO đã bị khử.
b/ Tính thể tích dd. HCl 2M đã dùng.

Tiết học đến
đây kết thúc
Chào tạm biệt
Xin chân thành
cảm ơn Quí vị
 
Gửi ý kiến