Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Amoniac và muối amoni

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Phương
Ngày gửi: 17h:33' 25-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC HÒA
LỚP 11TNA1
Đức Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2021
Gv soạn: Dương Thanh Phương
LỚP 11TN1
5 thg 5, 2021 — Theo thông tin ban đầu, khoảng hơn 15 giờ chiều cùng ngày, hàng trăm công nhân của công ty TNHH Shyang Hung Cheng (Bình Dương) đang làm việc thì bất ngờ có triệu chứng khó chịu vì hít phải khí lạ, có mùi hôi nồng nặc → choáng váng, ngất xỉu, nôn ói
Khí gì vậy ?
Bài 8
AMONIAC & MUỐI AMONI
A. AMONIAC
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ
* Amoniac đã được ngành giả kim thuật biết đến vào khoảng thế kỉ 13 bởi Albertus Magnus.
* Khí amoniac được tinh chế lần đầu tiên bởi Joseph Priestley năm 1774.
* Năm 1785 Clause Louis Berthollet tìm được chính xác cấu tạo của NH3.
* Năm 1913 nhà hóa học người Đức Fritz Haber tổng hợp NH3 từ N2 và H2, đến năm 1918 nhận giải Nobel về công trình này.
Các nguồn phát thải amoniac?
- Amoniac chủ yếu được phát thải từ các nguồn khí và nước thải trong nông nghiệp và công nghiệp.
- Amoniac được tìm thấy với số lượng nhỏ trong khí quyển do đạm động vật và thực vật thối rữa.
- Amoniac và muối amoni cũng được tìm thấy với số lượng nhỏ trong nước mưa.
Cấu tạo phân tử
I
H N H
H
Công thức cấu tạo
Công thức electron
Công thức phân tử:
NH3
(M=17)
Số oxi hóa của nitơ trong NH3:
-3
N
H
H
H
Tính chất vật lí
II
Các em hãy quan sát thí nghiệm và giải thích hiện tượng?
Tính chất vật lí
II
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.
- Khí amoniac tan rất nhiều trong nước, tạo thành dung dịch amoniac.
? D? thu khí NH3 , theo em thì phải để bình úp xuống hay ngửa lên. Gi?i thích.
Tính chất vật lí
II
Tính chất hóa học
III
1. Tính bazơ yếu
 Dung dịch amoniac có tính bazơ yếu
a. Tác dụng với nước
NH3 + H2O  
 NH4+ + OH−
+ Phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Chú ý:
dùng quỳ tím ẩm để nhận biết khí amoniac.
Tính chất hóa học
III
1. Tính bazơ yếu
b. Tác dụng với axit
NH3 (k) + HCl (k)
Phản ứng dùng để nhận biết NH3 hoặc HCl
NH4Cl (r)
(tinh thể “khói trắng”)
Tính chất hóa học
III
1. Tính bazơ yếu
b. Tác dụng với axit
NH3 (k) + HCl (k)
NH4Cl (r)
amoni clorua
NH3 + HNO3
NH3 + H2SO4 loãng
NH3 + H2SO4 loãng
NH4NO3
NH4HSO4
(NH4)2SO4
2
amoni nitrat
amoni hidrosunfat
amoni sunfat
Tổng quát:
Muối amoni
Tính chất hóa học
III
1. Tính bazơ yếu
c. Tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại (có hiđroxit không tan).
Thí nghiệm: Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3.
Hiện tượng: kết tủa keo trắng
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Tính chất hóa học
III
1. Tính bazơ yếu
c. Tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại (có hiđroxit không tan).
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Fe(NO3)3 + NH3 + H2O →
Fe(OH)3↓ + 3NH4NO3
3
3
MgSO4 + NH3 + H2O →
Mg(OH)2↓ + (NH4)SO4
2
2
BaCl2 + NH3 + H2O →
Tổng quát:
nNH3 + nH2O + Mn+ → M(OH)n ↓ + nNH4+
Tính chất hóa học
III
2. Tính khử
tác dụng với oxi
Tính chất hóa học
III
2. Tính khử
tác dụng với oxi
Dd NH3 đặc
KClO3+ MnO2
O2
NH3
NH3 + O2  ?
Tính chất hóa học
III
2. Tính khử
Hiện tượng:
-3
0
tác dụng với oxi
cho ngọn lửa màu vàng:
N2 + 3H2O
2
Chú ý:
2NO + 3H2O
2
-3
+2
ở 850 – 9000C, xúc tác platin (Pt)
Ứng dụng
IV
Axit nitric
NH3
Điều chế Hidrazin N2H4
Sản xuất phân đạm
Làm chất gây lạnh
Nhà máy sản xuất phân bón Phú Mĩ
(Bà Rịa - Vũng Tàu)
Điều chế hiđrazin ( N2H4 )làm nhiên liệu cho tên lửa, sản xuất thuốc nổ (ammonia nitrat  phát nổ khi tiếp xúc với hydrocacbon)


Tên lửa liên lục địa của Triều Tiên
S400 của Nga
Tên lửa hành trình của Mỹ
* Trong trường hợp hít phải amoniac có nồng độ cao, cần nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh.
* Nếu nuốt phải  khí hóa lỏng Amoniac, chúng ta cần phải cho nạn nhân súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2 chén sữa.

Các biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc amniac
Vụ rò rỉ khí amoniac ở Bình Chánh: Sơ tán hơn 1.200 người, nhiều gia cầm chết
LĐO | 10/10/2017 
Hàng trăm gia súc gia cầm nhà anh Tài bị chết do khí độc rò rỉ.
Khí độc làm cây trong khu vực bị cháy lá.
Chiến sỹ Cảnh sát phòng cháy chữa cháy đeo mặt nạ chống khí độc tiếp cận hiện trường. (Ảnh: TTXVN)


Rò rỉ khí amoniac tại cơ sở nước đá, nhiều người nhập viện cấp cứu
(Cập nhật: 20:35 16-07-2018)
Điều chế
V
1. Trong phòng thí nghiệm:
2NH4Cl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Dung dịch bazơ mạnh tác dụng với muối amoni.
+ Để làm khô khí, ngưới ta cho khí Amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống (CaO).
+ Muốn điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 có thể đung nóng dung dịch NH3 đậm đặc.
Điều chế
V
1. Trong công nghiệp:
N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k)
Câu 1: Viết PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
N2
(5)
HNO3
(3)
(NH4)2SO4
(6)
NH4Cl
NH4NO3
NH3
NO
(8)
(9)
(10)
(11)
Câu 2: Viết phương trình hóa học chứng minh
a. Amoniac có tính khử
b. Amoniac là một bazơ yếu
Câu 3: Hoàn thành các phương trình hóa học sau đây:
a. Hòa tan khí amoniac vào nước
b. Dung dịch amoniac + dung dịch nhôm sunfat
c. Dung dịch NH3 dư + dung dịch H2SO4
d. Đun nóng hỗn hợp NH4Cl + Ca(OH)2
e. Đốt cháy khí amoniac trong oxi
f. NH3 + O2 ( xúc tác Pt, t0 cao)
Câu 4: Cho dung dịch NH3 (dư) vào 20ml dung dịch Al2(SO4)3, lọc lấy kết tủa và cho vào 10ml dung dịch NaOH 2M thì tan hết.
Tính nồng độ mol/lít của Al2(SO4)3 trong dung dịch.
Câu 5: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế được 17,0g NH3. Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25%. Các thể tích khí được đo ở đkc.
Câu 6: Trộn lẫn 5 lit NO với 25 lit không khí. Tính thể tích NO2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng, biết không khí có gần đúng 20% thể tích oxi, còn lại là N2. Các thể tích khí đo cùng điều kiện.
468x90
 
Gửi ý kiến