Bài 40. Ancol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mỹ hạnh
Ngày gửi: 08h:36' 31-08-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1186
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mỹ hạnh
Ngày gửi: 08h:36' 31-08-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1186
CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 và hiểu biết của em, hãy nêu các ứng dụng của rượu etylic?
Chủ đề 8: Dẫn xuất halogen-Ancol-Phenol
Tiết 54: Ancol
Ancol
I. Định nghĩa, phân loại
1. Định nghĩa
I. Định nghĩa, phân loại
Định nghĩa
- Phiếu học tập số 1:
CH3-OH
CH2=CH-CH2-OH
Đều chứa nhóm –OH
I. Định nghĩa, phân loại
Định nghĩa
- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no.
- Ví dụ: CH3-CH3-OH, HO-CH2-CH2-OH, CH2=CH-CH2-OH,....
Lưu ý: Nguyên tử C no là nguyên tử cacbon chỉ tạo liên kết đơn với các nguyên tử khác.
C
CH3
OH
H
CH3
C
CH2
OH
H
CH3
I. Định nghĩa, phân loại
2. Phân loại
Phân loại ancol:
Nghiên cứu SGK và cho biết người ta phân loại ancol dựa trên đặc điểm nào?
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử
-
Dựa vào gốc Hiđrocacbon
-
Dựa vào bậc ancol
-
Dựa vào gốc Hiđrocacbon
-
CH2= CH-CH2-OH
CH3-CH2-OH
Ancol no
Ancol không no
Ancol thơm
CTTQ: Ancol no, đơn chức, mạch hở - CnH2n+1OH (n≥1)
Phân loại ancol:
Ancol đơn chức
Ancol đa chức
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử
-
(CTTQ: R-OH)
Phân loại ancol:
Dựa vào bậc ancol
-
Bậc của ancol = Bậc của nguyên tử C no liên kết với nhóm –OH = Số liên kết của C đó với các nguyên tử C khác
C
CH3
OH
H
H
Ancol bậc I
Ví dụ: 1. CH3-CH2 –OH
Phân loại ancol:
C
CH3
OH
H
H3C
Ancol bậc II
C
CH3
OH
CH3
H3C
Ancol bậc III
b. Một vài ancol tiêu biểu
II. Đồng phân, danh pháp
Đồng phân
a. Các ancol no, mạch hở, đơn chức có:
+ Đồng phân mạch cacbon.
+ Đồng phân vị trí nhóm chức –OH (trong mạch cacbon).
Các ancol no, mạch hở, đơn chức có các loại đồng phân nào?
II. Đồng phân, danh pháp
Bước 2: Viết cấu trúc mạch cacbon ( mạch thẳng mạch nhánh-1 nhánh mạch nhánh-2 nhánh ...)
C-C-C
Bước 3: Đưa nhóm –OH vào mạch cacbon
C-C-C-OH
Bước 4: Điền H để đảm bảo hóa trị của các nguyên tố
C-C-C
1
2
3
Ví dụ: Viết các đồng phân ancol có CTPT C3H8O
CT tính nhanh số đồng phân ancol no, mạch hở, đơn chức:
CnH2n+2O = 2n-2 (1 < n < 6)
Đồng phân vị trí nhóm –OH
Phiếu học tập số 2
Viết công thức cấu tạo các đồng phân ancol có CTPT là C4H10O.
Bước 3: Đưa nhóm –OH vào mạch cacbon
C-C-C-C :
C-C-C-C-OH
4
3
2
1
3
2
1
4
Bước 4: Điền H để đảm bảo hóa trị của các nguyên tố
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
Đồng phân vị trí nhóm –OH
Đồng phân vị trí nhóm –OH
Đồng phân mạch C
1
2
3
4
2. Danh pháp
Phiếu học tập số 3
Quan sát bảng sau và rút ra nguyên tắc đọc tên thông thường và tên thay thế của ancol?
2. Danh pháp
Tên thông thường
Vd: C2H5OH : Ancol etylic
Tên thông thường của ancol = Ancol + tên gốc ankyl + ic
Thêm sec- vào trước gốc ankyl
Thêm tert- vào trước gốc ankyl
Thêm iso vào trước gốc ankyl
2. Danh pháp
b. Tên thay thế
Vd: C2H5OH : Etanol
- Đối với các ancol có đồng phân, tên thay thế được gọi như sau:
+ Mạch chính là mạch C dài nhất liên kết với nhóm –OH
+ Đánh số thứ tự từ phía C gần nhóm –OH nhất.
Tên thay thế = Tên ankan tương ứng + ol
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CTCT
Tên thay thế
Tên thông thường
Butanol (Butan-1-ol)
Butan-2-ol
Ancol butylic
Ancol sec-butylic
2-metylpropan-1-ol
2-metylpropan-2-ol
Ancol isobutylic
Ancol tert-butylic
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
III. Tính chất vật lí
Quan sát bảng 8.2 trong SGK/tr.181 và nhận xét nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của các ancol?
- Trạng thái: lỏng, rắn
- Mancol tăng Khối lượng riêng và nhiệt độ sôi tăng, độ tan trong nước giảm.
.....
O
O
....
H
R
R
H
....
O
R
H
.....
Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol được tạo thành giữa nguyên tử H của của nhóm OH này với nguyên tử O của nhóm OH khác.
Do giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro nên nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn các hiđrocacbon cùng phân tử khối hoặc các đồng phân ete:
tos (R-OH) tos (R’H, R1OR2)
.....
O
O
....
H
R
H
H
....
O
R
H
.....
H
O
....
H
Do các phân tử ancol tạo được liên kết hiđro với phân tử nước nên độ tan trong nước:
R-OH R’H, R1OR2
IV. Luyện tập
Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ancol?
CH3CH2CH2OH B. HO-CH2-CH2-OH
C. D.
IV. Luyện tập
Câu 2: Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+1OH. B. RCH2OH.
C. CnH2n-1OH. D. R’OH.
IV. Luyện tập
Câu 3: Tên thay thế sau: 2,2-đimetylpropan-1-ol ứng với công thức cấu tạo nào sau đây?
C - C - C
3
2
1
- OH
CH3
CH3
IV. Luyện tập
Câu 4: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo sau là:
A. 1,2- đimetylbutan-1-ol. B. 3-etylbutan-2-ol.
C. 3-metylpentan-2-ol. D. 3,4-đimetylbutan-4-ol.
CH2-CH-CH-CH-OH
CH3
CH3
1
5
4
3
3-metyl
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
pentan
-2-ol
2
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 và hiểu biết của em, hãy nêu các ứng dụng của rượu etylic?
Chủ đề 8: Dẫn xuất halogen-Ancol-Phenol
Tiết 54: Ancol
Ancol
I. Định nghĩa, phân loại
1. Định nghĩa
I. Định nghĩa, phân loại
Định nghĩa
- Phiếu học tập số 1:
CH3-OH
CH2=CH-CH2-OH
Đều chứa nhóm –OH
I. Định nghĩa, phân loại
Định nghĩa
- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no.
- Ví dụ: CH3-CH3-OH, HO-CH2-CH2-OH, CH2=CH-CH2-OH,....
Lưu ý: Nguyên tử C no là nguyên tử cacbon chỉ tạo liên kết đơn với các nguyên tử khác.
C
CH3
OH
H
CH3
C
CH2
OH
H
CH3
I. Định nghĩa, phân loại
2. Phân loại
Phân loại ancol:
Nghiên cứu SGK và cho biết người ta phân loại ancol dựa trên đặc điểm nào?
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử
-
Dựa vào gốc Hiđrocacbon
-
Dựa vào bậc ancol
-
Dựa vào gốc Hiđrocacbon
-
CH2= CH-CH2-OH
CH3-CH2-OH
Ancol no
Ancol không no
Ancol thơm
CTTQ: Ancol no, đơn chức, mạch hở - CnH2n+1OH (n≥1)
Phân loại ancol:
Ancol đơn chức
Ancol đa chức
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử
-
(CTTQ: R-OH)
Phân loại ancol:
Dựa vào bậc ancol
-
Bậc của ancol = Bậc của nguyên tử C no liên kết với nhóm –OH = Số liên kết của C đó với các nguyên tử C khác
C
CH3
OH
H
H
Ancol bậc I
Ví dụ: 1. CH3-CH2 –OH
Phân loại ancol:
C
CH3
OH
H
H3C
Ancol bậc II
C
CH3
OH
CH3
H3C
Ancol bậc III
b. Một vài ancol tiêu biểu
II. Đồng phân, danh pháp
Đồng phân
a. Các ancol no, mạch hở, đơn chức có:
+ Đồng phân mạch cacbon.
+ Đồng phân vị trí nhóm chức –OH (trong mạch cacbon).
Các ancol no, mạch hở, đơn chức có các loại đồng phân nào?
II. Đồng phân, danh pháp
Bước 2: Viết cấu trúc mạch cacbon ( mạch thẳng mạch nhánh-1 nhánh mạch nhánh-2 nhánh ...)
C-C-C
Bước 3: Đưa nhóm –OH vào mạch cacbon
C-C-C-OH
Bước 4: Điền H để đảm bảo hóa trị của các nguyên tố
C-C-C
1
2
3
Ví dụ: Viết các đồng phân ancol có CTPT C3H8O
CT tính nhanh số đồng phân ancol no, mạch hở, đơn chức:
CnH2n+2O = 2n-2 (1 < n < 6)
Đồng phân vị trí nhóm –OH
Phiếu học tập số 2
Viết công thức cấu tạo các đồng phân ancol có CTPT là C4H10O.
Bước 3: Đưa nhóm –OH vào mạch cacbon
C-C-C-C :
C-C-C-C-OH
4
3
2
1
3
2
1
4
Bước 4: Điền H để đảm bảo hóa trị của các nguyên tố
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
Đồng phân vị trí nhóm –OH
Đồng phân vị trí nhóm –OH
Đồng phân mạch C
1
2
3
4
2. Danh pháp
Phiếu học tập số 3
Quan sát bảng sau và rút ra nguyên tắc đọc tên thông thường và tên thay thế của ancol?
2. Danh pháp
Tên thông thường
Vd: C2H5OH : Ancol etylic
Tên thông thường của ancol = Ancol + tên gốc ankyl + ic
Thêm sec- vào trước gốc ankyl
Thêm tert- vào trước gốc ankyl
Thêm iso vào trước gốc ankyl
2. Danh pháp
b. Tên thay thế
Vd: C2H5OH : Etanol
- Đối với các ancol có đồng phân, tên thay thế được gọi như sau:
+ Mạch chính là mạch C dài nhất liên kết với nhóm –OH
+ Đánh số thứ tự từ phía C gần nhóm –OH nhất.
Tên thay thế = Tên ankan tương ứng + ol
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CTCT
Tên thay thế
Tên thông thường
Butanol (Butan-1-ol)
Butan-2-ol
Ancol butylic
Ancol sec-butylic
2-metylpropan-1-ol
2-metylpropan-2-ol
Ancol isobutylic
Ancol tert-butylic
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
III. Tính chất vật lí
Quan sát bảng 8.2 trong SGK/tr.181 và nhận xét nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của các ancol?
- Trạng thái: lỏng, rắn
- Mancol tăng Khối lượng riêng và nhiệt độ sôi tăng, độ tan trong nước giảm.
.....
O
O
....
H
R
R
H
....
O
R
H
.....
Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol được tạo thành giữa nguyên tử H của của nhóm OH này với nguyên tử O của nhóm OH khác.
Do giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro nên nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn các hiđrocacbon cùng phân tử khối hoặc các đồng phân ete:
tos (R-OH) tos (R’H, R1OR2)
.....
O
O
....
H
R
H
H
....
O
R
H
.....
H
O
....
H
Do các phân tử ancol tạo được liên kết hiđro với phân tử nước nên độ tan trong nước:
R-OH R’H, R1OR2
IV. Luyện tập
Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ancol?
CH3CH2CH2OH B. HO-CH2-CH2-OH
C. D.
IV. Luyện tập
Câu 2: Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+1OH. B. RCH2OH.
C. CnH2n-1OH. D. R’OH.
IV. Luyện tập
Câu 3: Tên thay thế sau: 2,2-đimetylpropan-1-ol ứng với công thức cấu tạo nào sau đây?
C - C - C
3
2
1
- OH
CH3
CH3
IV. Luyện tập
Câu 4: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo sau là:
A. 1,2- đimetylbutan-1-ol. B. 3-etylbutan-2-ol.
C. 3-metylpentan-2-ol. D. 3,4-đimetylbutan-4-ol.
CH2-CH-CH-CH-OH
CH3
CH3
1
5
4
3
3-metyl
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
pentan
-2-ol
2
 







Các ý kiến mới nhất