Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 53. Ancol: cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 14h:10' 20-04-2008
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 416
Số lượt thích: 0 người
I.Định nghĩa,phân loại,đồng phân và danh pháp
1.Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hyđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Ancol quen thuộc với chúng ta là C2H5-OH,được gọi là ancol etylic hoặc etanol.Các ancol no,đơn chức,mạch hở hợp thành dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (n>=1)
Ancol được phân loại theo cấu tạo gốc hiđrocacbon và theo số lượng nhóm hiđroxyl trong phân tử.
2. Phân lọai
a. Đồng phân
3.Đồng phân và danh pháp
Ngoài đồng phân nhóm chức,ancol có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức.
Cách viết đồng phân rượu
Viết các dạng mạch cacbon
Thay đổi vị trí _OH trên mạch C
Thêm H
B - Danh pháp
Tên thông thường
Ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
CH3OH
(CH3)2CHOH
CH2=CHCH2OH
C6H5CH2OH
ancol metylic
ancol isopropylic
ancol benzylic
ancol antylic
CH2
CH
Tên thay thế
Mạch chính được quy định là mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm OH
Đánh số thứ tự trên mạch chính sao cho _OH mang số nhỏ nhất
Số chỉ vị trí nhánh+tên nhánh+tên ankan+OL+số chỉ vị trí OH
( etylen glicol )
( glicol )
VD:
C3H8O
ancolpropylic
propan_1_ol
ancol isopropylic
propan_2_ol
C4H10O
CH3_CH2_CH2_CH2OH
butan_1_ol
butan_2_ol
2_metyl propan_1_ol
ancol butilic
ancol sec
2_metyl propan_2_ol
C5H12O
pentan_1_ol
CH3_CH_CH2_CH2_CH3
OH
pentan_2_ol
CH3_CH2_CH_CH2_CH3
OH
pentan_3_ol
2_metyl butan_1_ol
3_metyl butan_1_ol
3_metyl butan_2_ol
2_đimetyl butan_2_ol
2,2-đimêtyl propan_1_ol
* BẬC CỦA ANCOL
Bậc của ancol là bậc của nguyên tử cacbon gắn với OH
* Ancol bậc một: R_CH2OH
* Ancol bậc hai: R_CH_R`
OH
* Ancol bậc ba: R_CH_R``
R`
OH
II.Tính chất vật lí và liên kết hiđro của ancol
1.Tính chất vật lí

Ở điều kiện thường,các ancol từ CH3OH đến C12H25OH là chất lỏng,từ khoảng C13H27OH trở lên là chất rắn.
Các ancol có từ 1 đến 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan giảm dần.
- Các ancol từ 1 đến 3 nguyên tử C tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan giảm.
- Khi khối lượng nguyên tử tăng thì nhiệt độ sôi tăng.
- Các ancol đồng phân có nhiệt độ sôi giảm dần khi độ phân nhánh của mạch cacbon tăng dần.
Nhật xét:
* Độ rựơu: là thể tích nguyên chất (ml) trong 100ml hỗn hợp rựơu ( rựơu và nước).
2.Liên kết hiđro
a. Khái niệm về liên kết hiđro
Người ta nhận thấy rằng nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ sôi,độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon,dẫn xuất halogen hoặc ete có khối lượng mol phân tử chênh lệch nhau không nhiều.
Nguyên tử hiđro mang một phần điện tích dương ( ) của nhóm OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích âm( ) của nhóm OH kia thì tạo thành một liên kết gọi là liên kết hiđro,biểu diễn bằng dấu ".".Trong nhiều trường hợp,nguyên tử hiđro liên kết cộng hoá trị với nguyên tử F,O hoặc N thường tạo thêm liên kết hiđro với các nguyên tử F,O hoặc N khác.
+
-
Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau(liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen,ete,.)
b. Anh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí
Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái lỏng sang trạng thái lỏng(nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi).
Các phân tử ancol nhỏ, một mặt có sự tương đồng với các phân tử nước, mặt khác lại có khả năng tạo liên kết hiđrô với nước, nên có thể xen giữa các phân tử nước, "gắn kết" với các phân tử nước. Vì thế chúng hòa tan tốt trong nước.
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC,ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
I.Tính chất hoá học
1.Phản ứng thế H của nhóm OH ancol
a.Phản ứng chung của ancol
Ancol tác dụng với kim loại kiềm tạo ra ancolat và giải phóng khí hiđro:
2CnH2n+1OH + 2Na 2CnH2n+1ONa + H2
Ví dụ:
2CH3OH + 2Na 2CH3ONa + H2
Rượu mêtilic
Natrimêtilat
( Sủi bọt )
Ancol hầu như không phản ứng được với kiềm , nhưng ngược lại ancolat lại dễ tác dụng với nước cho ra ancol.
CH3ONa + H2O CH3OH + NaOH
C2H5ONa(r) + H2O C2H5OH(l) + NaOH(dd)
b. Phản ứng riêng của glixerol
Glixerol hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất tan, màu xanh da trời.
Đồng (II) glixerat, màu xanh da trời
=> Dùng để nhận biết glixerol và các poliancolmà các nhóm OH đính với những nguyên tử C cạnh nhau, chẳng hạn như etylen glicol.
CH2
OH
CH
CH2
OH
OH
2
+
Cu(OH)2
CH2
OH
CH
CH2
O
OH
Cu
HO
CH2
CH
CH2
O
HO
2. Phản ứng thế nhóm OH ancol
a. Phản ứng với axit vô cơ: (HX)
CnH2n+1OH + HX CnH2n+1X + H2O
Ví dụ:
CH3OH + HCl CH3Cl + H2O
Mêtilclorua
Ancol mêtilic
C2H5 _OH + HBr C2H5 _Br + H2O
Glixerol
Êtilicbrômua
CH2
CH
CH2
OH
OH
OH
+ 3HNO3
CH2
CH
CH2
ONO2
ONO2
ONO2
+ 3H2O
Glixeryl trinitrat
a. Phản ứng với axit hữu cơ: ( phản ứng ete hóa )
Axit hữu cơ
Rựơu
Este
Ví dụ:
Axit Axêtic
Rượu êtylic
Este etyl Axêtat
Axit Fomic
Rượu mêtylic
Este mêtylfomitat
Đun etanol với H2SO4 đặc ở 140 oC,cứ 2 phân tử ancol tách một phân tử nước tạo thành 1 phân tử đietyl ete. ( Thực chất đây là phản ứng thế nhóm OH bằng OC2H5 ).
a. Tạo ête:
Ví dụ:
Đimêtyl ete / Ete metylic / Đimêtyloxic
Rựơu mêtylic
Rựơu êtylic
Điêtyl ete / Ete etylic / Điêtyloxic
* Lưu ý:
Hỗn hợp chứa n rượu đơn chức, khi ete hóa tạo được:
Hỗn hợp 2 rượu 3 ete.
2ROH ROR + H2O
2R`OH R`OR` + H2O
ROH ROR` + H2O
H2SO4 đ
170oC
Khi đun với H2SO4 đặc ở 170oC,cứ mỗi phân tử ancol tách 1 phân tử nước,tạo thành 1 phân tử anken.
a. Tạo anken: ( phản ứng tách nội nguyên tử ).
Ví dụ:
CH2
CH2
H
OH
H
OH
CH2
CH2
+
_
Rượu êtylic
Êtylen
Rựơu bậc I : Khử H2O 1 sảm phẩm
Rựơu bậc II, III: Khử H2O 1 hay 2 sảm phẩm ( chính và phụ )
* Quy tắc Zaixep: Nhóm _OH bị tách cùng với nguyên tử H ở nguyên tử C có bậc cao hơn tạo ra sản phẩm chính.
Ví dụ:
II
I
H2SO4 đ
140oC
But_2_en ( Sản phẩm chính )
But_1_en ( Sản phẩm phụ )
Butan_2_ol
II
I
H2SO4 đ
140oC
2,4_đimetyl_pent_2_en
( Sản phẩm chính )
2,4_đimetyl_pent_1_en
( Sản phẩm phụ )
2,4_Đimetyl pentan_2_ol
4. Phản ứng oxi hoá
a. Phản ứng cháy.
C2H5OH + 7/2O2 2CO2 + 3H2O
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
men
Ví dụ:
Rựỡu êtylic
Axit axêtic
b. Phản ứng oxi hóa hữu hạn.
Chất oxi hóa: CuO (to), O2 (xúc tác Cu, to) KMnO4 / H2SO4 / K2Cr2O7 / KMnO4
Sản phẩm tùy thuộc vào bậc của rựơu:
+ RƯỢU BẬC I anđêhid và axit.
Ví dụ:
( Anđêhitfomic )
Ví dụ:
( Axêtôn / Đimêtyl Axêtol )
RƯỢU BẬC III KHÔNG BỊ OXI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN NHƯ TRÊN.
II.Điều chế và ứng dụng
1. Điều chế
a. Điều chế etanol trong công nghiệp
Hiđrat hoá etilen xúc tác axit.
Lên men tinh bột.
enzim
b. Điều chế metanol trong công nghiệp
2.Ưng dụng
a.Ưng dụng của etanol
_ Dùng làm nguyên liệu để sản xuất các hợp chất khác
_ Dùng làm nhiên liệu
_ Dùng làm dung môi
_ Dùng làm nhiên liệu
b.Ưng dụng của metanol
_dùng để sản xuất anđehit fomic.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI.
 
Gửi ý kiến