Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Ánh trăng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 15h:39' 22-03-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
ÁNH TRĂNG
Tiết 57: Văn bản
(Nguyễn Duy)


Hướng dẫn đọc

- Nhịp chủ yếu: 2/3, 2/1/2, 3/2
Ba khổ đầu: Giọng kể, nhịp bình thường
Khổ 4: Giọng đột ngột, cất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng
Khổ 5, 6: Giọng tha thiết rồi trầm lắng cùng cảm xúc và suy tư lặng lẽ


-Tên khai sinh:Nguyễn Duy Nhuệ
- Sinh năm: 1948
Quê:Thanh Hóa
Là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ
Được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972-1973.
Thơ ông có nét dung dị, hồn nhiên trong sáng và giàu chất trữ tình,thường mang màu sắc triết lí.
Tác phẩm chính: Ánh trăng (1984), Cát trắng (1973), Đường xa (1990)
Nhà thơ
Nguyễn Duy
Bố cục
Khổ 1,2,3
Khổ 4
Khổ 5,6
Vầng trăng quá khứ, hiện tại
Tình huống gặp lại vầng trăng
Cảm xúc và suy ngẫm


Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
Hồn nhiên như cây cỏ
Ngỡ không bao giờ quên
Cái vầng trăng tình nghĩa


Từ ngày về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường



II/ Đọc Hiểuvăn bản
4: Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
- Ý nghĩa:
Nhắc nhở:
- Tác giả
- Thế hệ đã đi qua chiến tranh
- Mọi người
Chủ đề:
nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình, với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
Uống nước nhớ nguồn.
? Ý nghiã khái quát của bài thơ? Chủ đề bài thơ nói về vấn đề gì?
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I/Đọc Hiểu chú thích



II/ Đọc –Hiểu văn bản
III/ Tổng kết.
1: Nghệ thuật

- Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
-Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
-Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga, thiết tha, xúc động (khổ 5), lúc lại trầm lắng biểu hiện thái độ suy tư (khổ cuối)
-Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bệt chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
-Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối lập.
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I/Đọc Hiểu chú thích
Trăng
Người
Tự nhắc nhở mình và củng cố ở ngưu?iđọc thái độ sống "uống nước nhớ nguồn"
-Mạch cảm xúc của bài thơ:
Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện ,cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường.

Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn.
`
Câu 1:Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong khi đó xuyên suốt các khổ thơ tác giả đều dùng từ “vầng trăng”, em hãy lí giải ?
IV. Luyện tập
IV. Luyện tập
Câu 2: So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
Giống nhau
Khác nhau
Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh trăng - để khai thác xây dựng hình ảnh thơ
- Ánh trăng là biểu tượng cho vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở người chiến sĩ trong kháng chiến chống Pháp
- Là hình tượng thơ đậm chất lãng mạn trong thơ Chính Hữu và thơ ca kháng chiến

- Khơi nguồn cho việc bày tỏ thái độ, tình cảm của con người với hiện tại và quá khứ
- Là hình ảnh để nhà thơ thể hiện chủ đề bài thơ : “uống nước nhớ nguồn”

Cũng cố
1
2
3
4
5
6
7

8
9
10
TỪ KHÓA
U

N
N
Ư
C

N
H

N
G
U

N
G
T
Ì
N
H
N
H
N
G
U
Y

T
N
D
N

T
H
N
G
G
Ô
N
E
R
T
U
Y
I

T
N
A
M
G
N

P
H
R
Ư
N
G
R
T
H
À
N
H
P
M
P
H
Ă
H
I
U
Ĩ
N
A
N

C

G
V
Ư
H
G

G
N
Ư

I
R
Ư
N
G
G
I

T
M
Ì
N
H
U
U
N
N
Ô
N
Ơ
N
G
Ô
N
C
Ơ
¦Ư
H
G
1,Hàng ngang 1(13 chữ cái): Tên khai sinh của Nguyễn Duy
2,Hàng ngang 2(9 chữ cái): Từ diễn tả tình cảm của ngu?i và trăng trong quá khứ
3,Hàng ngang 3 (7 chữ cái): Thể thơ b?y ch?
4,Hàng ngang 4 (3 chữ cái): Từ làm thay đổi mạch cảm xúc của bài thơ từ quá khứ sang hiện tại
5,Hàng ngang 5 (10 chữ cái): Tên một bài thơ khác của Nguyễn Duy nói về loài cây biểu tu?ng dân tộc Vi?t Nam
6,Hàng ngang 6 (8 chữ cái): Cảm xúc khi ngưu?i đối diện với trăng
7,Hàng ngang 7 (8 chữ cái): Nơi ngưu?i lính trở về sau chiến tranh
8,Hàng ngang 8 (11 chữ cái): Từ diễn tả thái độ nhân hậu, nghiêm khắc bao dung của trăng
9,Hàng ngang 9 (9 chữ cái): Từ diễn tả cảm xúc của ngưu?i với trăng trong hiện tại
10,Hàng ngang 10 (8 chữ cái): Từ diễn tả sự thức tỉnh của ngu?iư
Cũng cố
1
2
3
4
5
6
7

8
9
10
TỪ KHÓA
U

N
N
Ư
C

N
H

N
G
U

N
G
T
Ì
N
H
N
H
N
G
U
Y

T
N
D
N

T
H
N
G
G
Ô
N
E
R
T
U
Y
I

T
N
A
M
G
N

P
H
R
Ư
N
G
R
T
H
À
N
H
P
M
P
H
Ă
H
I
U
Ĩ
N
A
N

C

G
V
Ư
H
G

G
N
Ư

I
R
Ư
N
G
G
I

T
M
Ì
N
H
U
U
N
N
Ô
N
Ơ
N
G
Ô
N
C
Ơ
¦Ư
H
G
1,Hàng ngang 1(13 chữ cái): Tên khai sinh của Nguyễn Duy
2,Hàng ngang 2(9 chữ cái): Từ diễn tả tình cảm của ngu?i và trăng trong quá khứ
3,Hàng ngang 3 (7 chữ cái): Thể thơ b?y ch?
4,Hàng ngang 4 (3 chữ cái): Từ làm thay đổi mạch cảm xúc của bài thơ từ quá khứ sang hiện tại
5,Hàng ngang 5 (10 chữ cái): Tên một bài thơ khác của Nguyễn Duy nói về loài cây biểu tu?ng dân tộc Vi?t Nam
6,Hàng ngang 6 (8 chữ cái): Cảm xúc khi ngưu?i đối diện với trăng
7,Hàng ngang 7 (8 chữ cái): Nơi ngưu?i lính trở về sau chiến tranh
8,Hàng ngang 8 (11 chữ cái): Từ diễn tả thái độ nhân hậu, nghiêm khắc bao dung của trăng
9,Hàng ngang 9 (9 chữ cái): Từ diễn tả cảm xúc của ngưu?i với trăng trong hiện tại
10,Hàng ngang 10 (8 chữ cái): Từ diễn tả sự thức tỉnh của ngu?iư
1. Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong “Ánh trăng”,
em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn?
2. Soạn bài sau: văn bản Làng của Kim Lân.
- Đọc văn bản và tóm tắt văn bản
- Soạn bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa.


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CHÚC CÁC EM VUI KHOẺ, HỌC GIỎI
 
Gửi ý kiến