Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan
Ngày gửi: 10h:43' 19-12-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan
Ngày gửi: 10h:43' 19-12-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Hà)
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Nhà thơ Nguyễn Duy (1948)
Trình bày hiểu biết của em về
tác giả?
- Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ
- Sinh năm: 1948
- Quê: Thanh Hoá.
- Là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
thời chống Mỹ.
- Được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn
nghệ năm 1972- 1973.
- Bạn đọc ấn tượng với thơ Nguyễn Duy, một
giọng thơ độc đáo, mặn mà. Nhất là ở thể thơ lục
bát với giọng điệu uyển chuyển mượt mà, cấu tứ
hiện đại.Thơ ông thường tập trung khai thác
những vẻ đẹp cao quý của những cái bình dị, đời
thường mà giàu chất suy tưởng
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Nguyễn Duy tên khai sinh
là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh
năm 1948; quê ở Thanh Hóa.
- Là nhà thơ trưởng thành
trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ.
Nhà thơ Nguyễn Duy (1948)
* Những tác phẩm chính:
Cát trắng (1973); Ánh trăng (1978) ; Đãi Kể
cáttên những
tìm vàng (1987); Mẹ và em (1987); Đườngtác phẩm
chính của ông?
xa (1989); Quà tặng (1990); Về (1994); Bụi
(1997); Thơ Nguyễn Duy(2010, tuyển tập
những bài thơ tiêu biểu nhất của ông).
- Ngoài ra còn có một số thể loại khác
như: Em-Sóng (kịch thơ - (1983); Khoảng
cách (tiểu thuyết - 1986); Nhìn ra bể rộng
trời cao (bút ký - 1986)
Mét sè t¸c phÈm tiªu biÓu cña NguyÔn Duy
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Tác phẩm viết vào năm
nào? Ở đâu?
- Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ
Chí Minh, 3 năm sau ngày Miền Nam giải phóng
- Bài thơ được in trong tập thơ “Ánh trăng" được tặng giải
A của Hội nhà văn Việt Nam 1984.
- Tác phẩm là một lần giật mình của tác giả về quá
khứ, suy ngẫm về thái độ sống.
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ được viết vào năm
1978, tại thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Đọc - chú thích-bố cục:
(Nguyễn Duy)
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
Buyn-đinh
Buyn-đinh: Toà nhà cao, nhiều tầng, hiện đại.
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Nhìn vào bài thơ em thấy
có gì đặc biệt? Dụng ý của
tác giả?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
Bài thơ được viết theo thể
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
thơ gì?
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
Xuyên
Dựasuốt
vào mạch
bài thơcảm
là hình
xúc
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
bài thơ,ảnh
hãynào?
chia bố cục?
Tiết 54, 55
3 phần
1. Hình ảnh vầng
trăng trong quá
khứ và hiện tại
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa
gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua
Nguyễn Duy
2. Tình huống gặp lại
trăng
3. Cảm xúc và suy tư
của nhà thơ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Thình lình đèn điện tắt
có cái gì rưng rưng
phòng buyn-đinh tối om
như là đồng là bể
vội bật tung cửa sổ
như là sông là rừng
đột ngột vầng trăng tròn`
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
theo
BàiBài
thơthơ
sửđược
dụngviết
phương
thứctrình
biểu tự
đạtnào?
nào?
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1 Hình ảnh vầng trăng trong quá
khứ và hiện tại:
a. Trong quá khứ:
(Nguyễn Duy)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Hình ảnh vầng trăng
trong quá khứ và hiện tại:
a. Trong quá
khứ:
Hồi nhỏ
đồng
sông
bể
Sống hoà
hợp, thân
thiết với
thiên nhiên
ở rừng
Hồi chiến tranh
Trăng là tri kỉ
-> Điệp ngữ, nhân hoá
Trăng với người là đôi bạn tri
kỉ, thân thiết, ân tình, gắn với
những thăng trầm và gian lao
của đất nước.
- Hình ảnh vầng
trăng
trong
quá
- Ở đây
tác giả
sửkhứ
được
miêu
như
dụng
biện
pháptảnghệ
thểthuật
nào gì?
ở khổ thơ
đầu?
Hồi nhỏ sống với đồng
đồng
với sông rồi với bể
bể
rừng
hồi chiến tranh ởở rừng
trăng thành
thành tri
vầng trăng
tri kỉ
kỉ
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá
khứ và hiện tại:
a. Trong quá khứ:
- NT: so sánh -> sống gần gũi chan
hoà với thiên nhiên, với vầng trăng
Vầng trăng không những trở
thành bạn tri kỉ, mà đã trở thành
“vầng trăng tình nghĩa” biểu
tượng cho quá khứ nghĩa tình.
(Nguyễn Duy)
Ở khổ thơ thứ hai,
tác giả sử dung phép
nghệ thuật gì? Tác
dụng?
“Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
b. Vầng trăng hiện tại:
+ Đất nước hoà bình
+ Hoàn cảnh sống thay đổi
-So sánh:“Vầng trăng” với “người dưng”
(Nguyễn Duy)
Từ ngày về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
-> Thái độ của con người với trăng:
lạnh nhạt, coi vầng trăng như một người
xa lạ.
- Tác giả đã sử
- Khổphép
thơ cho
dụng
nghệta
biếtgì?
cuộc
sống
thuật
Qua
đó
của
thểhiện
hiệntại
thái
độ
nhân
vậtngười
trữ
gì của
con
tình ntn?
với vầng
trăng?
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
2. Tình huống gặp lại vầng trăng:
-Tình huống: Mất điện, phòng tối
om, vội vàng mở tung cửa sổ.
“Đột ngột” gặp lại cố nhân: “vầng
trăng”
- Nhân vật trữ tình
gặp lại ánh trăng
trong tình huống
nào?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn- đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ:
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại
những giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: Xúc động không nói được
nên lời, thổn thức đến xót xa, có phần
thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ, từ nhiều nghĩa
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình
ảnh của quá khứ.
T/g sử dụng
Nhậnbiện
xét tư
thế NT
và
pháp
tâmgì?
trạng,
Tác cảm
dụng?
xúc của tác giả?
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ:
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại
những giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: Xúc động không nói được
nên lời, thổn thức đến xót xa, có phần
thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ, từ nhiều nghĩa
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình
ảnh của quá khứ.
T/g sử dụng
Nhậnbiện
xét tư
thế NT
và
pháp
tâmgì?
trạng,
Tác cảm
dụng?
xúc của tác giả?
(Nguyễn Duy)
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ:
(Nguyễn Duy)
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
- Vầng trăng là hình ảnh tượng trưng:
=> Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.”
im lặng, nghiêm khắc,nhắc nhở, trách
móc.
-T/g “giật mình”: Tự nhắc nhở mình, ăn
năn, hối hận.
Tại sao T/g lại giật
ảnhTư
vầng
- NTHình
đối
lập:
mình? Quanthế,
sáttâm
khổtrạng của
trăng và
tròn
vàngười
vầng
con
trên và khổ này ta thấy
im phăng phắc
T/g sử dụng biện pháp
có ý nghĩa gì?
NT gì? Tác dụng?
Tiết 46
Văn thuật:
bản:
1- Nghệ
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Tiến Duật- Tự sự kết hợp với trữ tình, hài hoà trở -Phạm
nên tự
nhiên mà
Tìmsâu
hiểunặng.
chung
cũngI. rất
II. Đọc hiểu văn bản
- Sáng
tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
là vẻ 2.đẹp
củađềthiên
nhiên, tự nhiên, là người bạn gắn bó với
Nhan
bài thơ
con người;
biểu tượng cho qua khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp
3. Phân là
tích
3.1.sống
Hìnhtự
ảnh
nhữngvĩnh
chiếc hằng.
xe
của đời
nhiên,
không kính
2- Ý nghĩa
văn
Hiện
thựcbản:
khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những conkhắc
đườnghoạ
ra trận
để khía cạnh trong vẻ đẹp
“Ánh trăng”
một
lại dấu tích trên những chiếc
người lính
sâukính.
nặng nghĩa tình, thuỷ chung sau trước.
xe không
của
"Ánh trăng" - hành trình về sự thức tỉnh hoàn
thiện mình. Dù thời gian trôi đi, cuộc sống còn đổi
thay nhưng những giá trị tinh thần, những tư tưởng
đạo lý sẽ không thay đổi, sẽ còn mãi với thời gian
bởi đó là một nét đẹp của người Việt, của dân tộc
Việt. Chính vì thế mà Lương Kim Phương khi
bình luận về bài thơ này đã khẳng định: "Bài thơ
giống như một câu chuyện giàu chất thơ, đầy hiện
thực cuộc sống. Tuy bài thơ không một chút đao to
búa lớn mà sao khi đọc ta thấy như có ai đang
quất vào mình đau đớn".
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
VI. Luyện tâp
Câu 1 :Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của
hình ảnh vầng trăng trong bài thơ này?
.
A. Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.
B. Biểu tượng của quá khứ nghĩa tình.
C. Biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng trong
cuộc sống.
D. Biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
Câu 2 :Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm trong bài thơ này là gì?
A. Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc
đời con người thì hữu hạn.
B.Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên
nhiên,quá khứ nghĩa tình thì luôn tròn đầy bất diệt.
C.Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn
thân thiết của con người.
D.Cuộc sống vật chất dù đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ
có đời sống tinh thần là bất diệt.
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
Câu 3:Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong khi đó xuyên
suốt các khổ thơ tác giả đều dùng từ “vầng trăng”, em hãy lí
giải ?
Hồi nhỏ sống với đồng
Từ hồi về thành phố
với sông rồi với bể
quen ánh điện cửa gương
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng đi qua ngõ
vầng trăng thành tri kỉ
như người dưng qua đường
như là sông là rừng
Trần trụi với thiên nhiên
Thình lình đèn điện tắt
Trăng cứ tròn vành vạnh
hồn nhiên như cây cỏ
phòng buyn-đinh tối om
kể chi người vô tình
ngỡ không bao giờ quên
vội bật tung cửa sổ
ánh trăng im phăng phắc
đột ngột vầng trăng tròn
đủ cho ta giật mình.
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
Vầng trăng
(Nguyễn Duy)
Ánh trăng
- Vầng trăng là biểu tượng
- Ánh trăng là ánh sáng của triết lí về cuộc
của cuộc sống, của thiên
sống.
nhiên, quá khứ nghĩa tình.
- Ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi
khuất lấp trong tâm hồn con người để thức
tỉnh họ giúp họ nhận ra những điều sai trái,
hướng con người đến những giá trị tốt đẹp.
Bài thơ có tên là “Ánh trăng”nhưng các khổ thơ trên tác giả đều viết
“vầng trăng” đến khổ thơ cuối mới xuất hiện từ “ánh trăng”. “Ánh
trăng” chính là sự quy tụ,kết tinh đẹp nhất của vầng trăng tạo nên chiều
sâu tư tưởng của tứ thơ đồng thời nâng vẻ đẹp của bài thơ lên đến đỉnh
điểm.
IV. Luyện tập
Câu 4: So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ “Đồng
chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
Ánh trăng
Giống nhau
Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh
trăng - để khai thác xây dựng hình ảnh thơ
- Ánh trăng là biểu tượng
Khác nhau cho vẻ đẹp và sức mạnh của
tình đồng chí ở người chiến
sĩ trong kháng chiến chống
Pháp
- Là hình tượng thơ đậm
chất lãng mạn trong thơ
Chính Hữu và thơ ca kháng
chiến
- Khơi nguồn cho việc
bày tỏ thái độ, tình cảm
của con người với hiện
tại và quá khứ
- Là hình ảnh để nhà
thơ thể hiện chủ đề bài
thơ : “uống nước nhớ
nguồn”
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
I. Tìm
-Đọchiểu
diễn chung
cảm và học thuộc lòng bài thơ.
-Phạm Tiến Duật-
II. Đọc hiểu văn bản
- Vận dụng viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về 3 dòng
1.thơ
Đọccuối.
- Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1.
Hình
những
chiếc
xeVỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng
2- Bài
sắpảnh
học:
TỔNG
KẾT
không
hợp) kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Nhà thơ Nguyễn Duy (1948)
Trình bày hiểu biết của em về
tác giả?
- Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ
- Sinh năm: 1948
- Quê: Thanh Hoá.
- Là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
thời chống Mỹ.
- Được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn
nghệ năm 1972- 1973.
- Bạn đọc ấn tượng với thơ Nguyễn Duy, một
giọng thơ độc đáo, mặn mà. Nhất là ở thể thơ lục
bát với giọng điệu uyển chuyển mượt mà, cấu tứ
hiện đại.Thơ ông thường tập trung khai thác
những vẻ đẹp cao quý của những cái bình dị, đời
thường mà giàu chất suy tưởng
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Nguyễn Duy tên khai sinh
là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh
năm 1948; quê ở Thanh Hóa.
- Là nhà thơ trưởng thành
trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ.
Nhà thơ Nguyễn Duy (1948)
* Những tác phẩm chính:
Cát trắng (1973); Ánh trăng (1978) ; Đãi Kể
cáttên những
tìm vàng (1987); Mẹ và em (1987); Đườngtác phẩm
chính của ông?
xa (1989); Quà tặng (1990); Về (1994); Bụi
(1997); Thơ Nguyễn Duy(2010, tuyển tập
những bài thơ tiêu biểu nhất của ông).
- Ngoài ra còn có một số thể loại khác
như: Em-Sóng (kịch thơ - (1983); Khoảng
cách (tiểu thuyết - 1986); Nhìn ra bể rộng
trời cao (bút ký - 1986)
Mét sè t¸c phÈm tiªu biÓu cña NguyÔn Duy
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Tác phẩm viết vào năm
nào? Ở đâu?
- Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ
Chí Minh, 3 năm sau ngày Miền Nam giải phóng
- Bài thơ được in trong tập thơ “Ánh trăng" được tặng giải
A của Hội nhà văn Việt Nam 1984.
- Tác phẩm là một lần giật mình của tác giả về quá
khứ, suy ngẫm về thái độ sống.
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ được viết vào năm
1978, tại thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Đọc - chú thích-bố cục:
(Nguyễn Duy)
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
Buyn-đinh
Buyn-đinh: Toà nhà cao, nhiều tầng, hiện đại.
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Nhìn vào bài thơ em thấy
có gì đặc biệt? Dụng ý của
tác giả?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
Bài thơ được viết theo thể
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
thơ gì?
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
Xuyên
Dựasuốt
vào mạch
bài thơcảm
là hình
xúc
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
bài thơ,ảnh
hãynào?
chia bố cục?
Tiết 54, 55
3 phần
1. Hình ảnh vầng
trăng trong quá
khứ và hiện tại
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa
gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua
Nguyễn Duy
2. Tình huống gặp lại
trăng
3. Cảm xúc và suy tư
của nhà thơ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Thình lình đèn điện tắt
có cái gì rưng rưng
phòng buyn-đinh tối om
như là đồng là bể
vội bật tung cửa sổ
như là sông là rừng
đột ngột vầng trăng tròn`
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Thình lình đèn điện tắt
phòng buynh-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy - Ánh trăng)
theo
BàiBài
thơthơ
sửđược
dụngviết
phương
thứctrình
biểu tự
đạtnào?
nào?
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1 Hình ảnh vầng trăng trong quá
khứ và hiện tại:
a. Trong quá khứ:
(Nguyễn Duy)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Hình ảnh vầng trăng
trong quá khứ và hiện tại:
a. Trong quá
khứ:
Hồi nhỏ
đồng
sông
bể
Sống hoà
hợp, thân
thiết với
thiên nhiên
ở rừng
Hồi chiến tranh
Trăng là tri kỉ
-> Điệp ngữ, nhân hoá
Trăng với người là đôi bạn tri
kỉ, thân thiết, ân tình, gắn với
những thăng trầm và gian lao
của đất nước.
- Hình ảnh vầng
trăng
trong
quá
- Ở đây
tác giả
sửkhứ
được
miêu
như
dụng
biện
pháptảnghệ
thểthuật
nào gì?
ở khổ thơ
đầu?
Hồi nhỏ sống với đồng
đồng
với sông rồi với bể
bể
rừng
hồi chiến tranh ởở rừng
trăng thành
thành tri
vầng trăng
tri kỉ
kỉ
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá
khứ và hiện tại:
a. Trong quá khứ:
- NT: so sánh -> sống gần gũi chan
hoà với thiên nhiên, với vầng trăng
Vầng trăng không những trở
thành bạn tri kỉ, mà đã trở thành
“vầng trăng tình nghĩa” biểu
tượng cho quá khứ nghĩa tình.
(Nguyễn Duy)
Ở khổ thơ thứ hai,
tác giả sử dung phép
nghệ thuật gì? Tác
dụng?
“Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
b. Vầng trăng hiện tại:
+ Đất nước hoà bình
+ Hoàn cảnh sống thay đổi
-So sánh:“Vầng trăng” với “người dưng”
(Nguyễn Duy)
Từ ngày về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
-> Thái độ của con người với trăng:
lạnh nhạt, coi vầng trăng như một người
xa lạ.
- Tác giả đã sử
- Khổphép
thơ cho
dụng
nghệta
biếtgì?
cuộc
sống
thuật
Qua
đó
của
thểhiện
hiệntại
thái
độ
nhân
vậtngười
trữ
gì của
con
tình ntn?
với vầng
trăng?
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
2. Tình huống gặp lại vầng trăng:
-Tình huống: Mất điện, phòng tối
om, vội vàng mở tung cửa sổ.
“Đột ngột” gặp lại cố nhân: “vầng
trăng”
- Nhân vật trữ tình
gặp lại ánh trăng
trong tình huống
nào?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn- đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ:
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại
những giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: Xúc động không nói được
nên lời, thổn thức đến xót xa, có phần
thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ, từ nhiều nghĩa
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình
ảnh của quá khứ.
T/g sử dụng
Nhậnbiện
xét tư
thế NT
và
pháp
tâmgì?
trạng,
Tác cảm
dụng?
xúc của tác giả?
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ:
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại
những giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: Xúc động không nói được
nên lời, thổn thức đến xót xa, có phần
thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ, từ nhiều nghĩa
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình
ảnh của quá khứ.
T/g sử dụng
Nhậnbiện
xét tư
thế NT
và
pháp
tâmgì?
trạng,
Tác cảm
dụng?
xúc của tác giả?
(Nguyễn Duy)
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ:
(Nguyễn Duy)
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
- Vầng trăng là hình ảnh tượng trưng:
=> Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.”
im lặng, nghiêm khắc,nhắc nhở, trách
móc.
-T/g “giật mình”: Tự nhắc nhở mình, ăn
năn, hối hận.
Tại sao T/g lại giật
ảnhTư
vầng
- NTHình
đối
lập:
mình? Quanthế,
sáttâm
khổtrạng của
trăng và
tròn
vàngười
vầng
con
trên và khổ này ta thấy
im phăng phắc
T/g sử dụng biện pháp
có ý nghĩa gì?
NT gì? Tác dụng?
Tiết 46
Văn thuật:
bản:
1- Nghệ
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Tiến Duật- Tự sự kết hợp với trữ tình, hài hoà trở -Phạm
nên tự
nhiên mà
Tìmsâu
hiểunặng.
chung
cũngI. rất
II. Đọc hiểu văn bản
- Sáng
tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
là vẻ 2.đẹp
củađềthiên
nhiên, tự nhiên, là người bạn gắn bó với
Nhan
bài thơ
con người;
biểu tượng cho qua khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp
3. Phân là
tích
3.1.sống
Hìnhtự
ảnh
nhữngvĩnh
chiếc hằng.
xe
của đời
nhiên,
không kính
2- Ý nghĩa
văn
Hiện
thựcbản:
khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những conkhắc
đườnghoạ
ra trận
để khía cạnh trong vẻ đẹp
“Ánh trăng”
một
lại dấu tích trên những chiếc
người lính
sâukính.
nặng nghĩa tình, thuỷ chung sau trước.
xe không
của
"Ánh trăng" - hành trình về sự thức tỉnh hoàn
thiện mình. Dù thời gian trôi đi, cuộc sống còn đổi
thay nhưng những giá trị tinh thần, những tư tưởng
đạo lý sẽ không thay đổi, sẽ còn mãi với thời gian
bởi đó là một nét đẹp của người Việt, của dân tộc
Việt. Chính vì thế mà Lương Kim Phương khi
bình luận về bài thơ này đã khẳng định: "Bài thơ
giống như một câu chuyện giàu chất thơ, đầy hiện
thực cuộc sống. Tuy bài thơ không một chút đao to
búa lớn mà sao khi đọc ta thấy như có ai đang
quất vào mình đau đớn".
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
VI. Luyện tâp
Câu 1 :Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của
hình ảnh vầng trăng trong bài thơ này?
.
A. Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.
B. Biểu tượng của quá khứ nghĩa tình.
C. Biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng trong
cuộc sống.
D. Biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
Câu 2 :Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm trong bài thơ này là gì?
A. Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc
đời con người thì hữu hạn.
B.Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên
nhiên,quá khứ nghĩa tình thì luôn tròn đầy bất diệt.
C.Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn
thân thiết của con người.
D.Cuộc sống vật chất dù đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ
có đời sống tinh thần là bất diệt.
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
Câu 3:Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong khi đó xuyên
suốt các khổ thơ tác giả đều dùng từ “vầng trăng”, em hãy lí
giải ?
Hồi nhỏ sống với đồng
Từ hồi về thành phố
với sông rồi với bể
quen ánh điện cửa gương
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng đi qua ngõ
vầng trăng thành tri kỉ
như người dưng qua đường
như là sông là rừng
Trần trụi với thiên nhiên
Thình lình đèn điện tắt
Trăng cứ tròn vành vạnh
hồn nhiên như cây cỏ
phòng buyn-đinh tối om
kể chi người vô tình
ngỡ không bao giờ quên
vội bật tung cửa sổ
ánh trăng im phăng phắc
đột ngột vầng trăng tròn
đủ cho ta giật mình.
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
TIẾT 54, 55 – Văn bản –
ÁNH TRĂNG
Vầng trăng
(Nguyễn Duy)
Ánh trăng
- Vầng trăng là biểu tượng
- Ánh trăng là ánh sáng của triết lí về cuộc
của cuộc sống, của thiên
sống.
nhiên, quá khứ nghĩa tình.
- Ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi
khuất lấp trong tâm hồn con người để thức
tỉnh họ giúp họ nhận ra những điều sai trái,
hướng con người đến những giá trị tốt đẹp.
Bài thơ có tên là “Ánh trăng”nhưng các khổ thơ trên tác giả đều viết
“vầng trăng” đến khổ thơ cuối mới xuất hiện từ “ánh trăng”. “Ánh
trăng” chính là sự quy tụ,kết tinh đẹp nhất của vầng trăng tạo nên chiều
sâu tư tưởng của tứ thơ đồng thời nâng vẻ đẹp của bài thơ lên đến đỉnh
điểm.
IV. Luyện tập
Câu 4: So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ “Đồng
chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
Ánh trăng
Giống nhau
Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh
trăng - để khai thác xây dựng hình ảnh thơ
- Ánh trăng là biểu tượng
Khác nhau cho vẻ đẹp và sức mạnh của
tình đồng chí ở người chiến
sĩ trong kháng chiến chống
Pháp
- Là hình tượng thơ đậm
chất lãng mạn trong thơ
Chính Hữu và thơ ca kháng
chiến
- Khơi nguồn cho việc
bày tỏ thái độ, tình cảm
của con người với hiện
tại và quá khứ
- Là hình ảnh để nhà
thơ thể hiện chủ đề bài
thơ : “uống nước nhớ
nguồn”
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
I. Tìm
-Đọchiểu
diễn chung
cảm và học thuộc lòng bài thơ.
-Phạm Tiến Duật-
II. Đọc hiểu văn bản
- Vận dụng viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về 3 dòng
1.thơ
Đọccuối.
- Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1.
Hình
những
chiếc
xeVỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng
2- Bài
sắpảnh
học:
TỔNG
KẾT
không
hợp) kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 









Các ý kiến mới nhất