Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Ánh trăng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh
Ngày gửi: 22h:08' 23-12-2023
Dung lượng: 558.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
ÁNH TRĂNG

KIẾN THỨC CƠ BẢN

I. Tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Duy (1948), quê ở Thanh Hóa.
- Ông thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
- Sau chiến tranh, Nguyễn Duy vẫn say sưa và tiếp tục con đường
thơ của mình. Thơ ông ngày càng đậm đà, ổn định một phong cách,
một giọng điệu (quen thuộc mà không nhàm chán).
- Thơ Nguyễn Duy giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với
những trăn trở, day dứt, suy tư.
- Tác phẩm chính: Cát trắng (Thơ 1973), Ánh trăng (1978), Mẹ
và em (Thơ 1987), Đánh thức tiềm lực (1982)…
- Tác giả đã được nhận các giải thưởng: Giải Nhất thơ tuần báo
“Văn nghệ 1973”, Giải A về thơ của hội nhà văn Việt Nam (1985). 

II. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, 3 năm
sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước.
b. Ý nghĩa nhan đề:
-Ngắn gọn giàu ý nghĩa biểu tượng
- “Ánh trăng” trước hết là một phần của thiên nhiên với
tất cả những gì gần gũi, thân thuộc.
- “Ánh trăng” là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình,
thủy chung, gắn với lịch sử hào hùng của dân tộc.
- Ánh trăng là thứ ánh sáng có thể soi rọi vào góc khuất
trong tâm hồn con người khiến con người thức tỉnh
- Gợi cho ta liên tưởng đến những con người giản dị mà
thủy chung, tình nghĩa: nhân dân, đồng đội,…

c. Thể loại – Phương thức biểu đạt:
- Thể thơ 5 chữ với những chữ cái đầu khổ được viết hoa.
Toàn bài chỉ có một dấu phẩy và một dấu chấm kết bài.
Nó khiến cho cảm xúc liền mạch sâu lắng.
- Bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa hai phương thức tự
sự và trữ tình.
d. Bố cục: ba phần
- Phần một (hai khổ đầu): Cảm xúc về vầng trăng trong
quá khứ.
- Phần hai (hai khổ tiếp): Cảm xúc về vầng trăng trong
hiện tại.
- Phần ba (hai khổ cuối): Cảm xúc và suy ngẫm của nhân
vật trữ tình.

LUYỆN TẬP

ĐỀ 1: Mở đầu một bài thơ tác giả viết:
“Hồi nhỏ sống với đồng..
…cái vầng trăng tình nghĩa”
Câu 1: Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu2: Chép lại chính xác một khổ thơ khác trong bài thơ cũng có
các hình ảnh đồng, sông, bể, rừng. Khổ thơ vừa chép hình ảnh đồng,
sông, bể, rừng được hiểu với ý nghĩa như thế nào?
Câu 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hoá trong câu
thơ: vầng trăng thành tri kỉ? Nêu một bài thơ khác được học trong
chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về trăng và ghi rõ tên tác
giả.
Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 12 câu) nêu cảm nhận của
em về hai khổ thơ trên, trong đoạn văn có sử dụng thành phần tình
thái và một câu bị động (gạch chân).

Câu2: Chép lại chính xác một khổ thơ khác trong bài thơ cũng có các
hình ảnh đồng, sông, bể, rừng. Khổ thơ vừa chép hình ảnh đồng, sông,
bể, rừng được hiểu với ý nghĩa như thế nào?

Ý1: hs chép lại khổ thơ
Ý 2: Khổ thơ vừa chép hình ảnh đồng, sông, bể, rừng được
hiểu theo nghĩa khái quát
- Đồng, sông, bể, rừng hiện về trong tâm tưởng nhân vật trữ
tình, nhắc nhở về một thời ấu thơ, trưởng thành, trong thời
chiến tranh, từng gắn bó chan hoà với thiên nhiên, đất nước.

Câu 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hoá trong câu
thơ: vầng trăng thành tri kỉ? Nêu một bài thơ khác được học trong
chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về trăng và ghi rõ tên tác giả.


1: Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật nhân hoá
+Gợi liên tưởng vầng trăng như người bạn thân thiết, gắn
bó, là tri kỉ luôn đồng cam cộng khổ để chia sẻ vui buồn đời
lính.
+Diễn tả tình cảm trong sáng, hồn nhiên của nhân vật trữ
tình với vầng trăng trong quá khứ nghĩa tình
Ý 2: Nêu đúng tên một bài thơ viết về trăng và ghi rõ tác giả
Ngắm trăng (vọng nguyệt), Rằm tháng giêng (nguyên tiêu)Hồ Chí Minh….

Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 12 câu) nêu cảm nhận
của em về hai khổ thơ trên, trong đoạn văn có sử dụng thành
phần tình thái và một câu bị động (gạch chân).

Trong hai khổ thơ đầu… tác giả …đã gợi lại những kỉ niệm
đẹp, tình cảm gắn bó giữa con người và vầng trăng trong
quá khứ:
 
“Hồi nhỏ sống với đồng
……
cái vầng trăng tình nghĩa”
- Những câu thơ ngắn với giọng điệu tâm tình, thủ thỉ
cùng với biện pháp tu từ liệt kê (đồng, sông, bể) đã gợi
lại một tuổi thơ sống gắn bó, gần gũi với thiên nhiên.
- Điệp từ “với” được lặp lại ba lần để nhấn mạnh sự gắn
bó, thắm thiết giữa con người và thiên nhiên.

- Hình ảnh “hồi chiến tranh ở rừng”:
+ Gợi liên tưởng đến sự trưởng thành của nhân vật trữ
tình, từ cậu bé thiếu niên nay đã vác súng ra chiến
trường.
+ Gợi về những năm tháng gian khổ, ác liệt thời chiến
tranh.
+ Nghệ thuật nhân hóa “vầng trăng thành tri kỉ”: trăng
như người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, luôn đồng cam
cộng khổ để chia sẻ những vui buồn đời lính.
- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ “trần trụi với thiên nhiên, hồn
nhiên như cây cỏ”:
+ Gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, trong sáng của vầng trăng.
+ Đó cũng là cốt cách, vẻ đẹp hoang sơ, mộc mạc trong
tâm hồn của người lính.

 Trăng hiện diện như hình ảnh của quá khứ, là hiện
thân của kí ức chan hòa, tình nghĩa. Bởi sự gắn bó, tình
nghĩa ấy, nhân vật trữ tình đã tâm niệm sẽ “ không bao
giờ quên”.
- Từ “ngỡ” như báo hiệu những chuyển biến trong câu
chuyện cũng như trong tình cảm con người với vầng
trăng tình nghĩa..
 Trong quá khứ, dẫu hoàn cảnh đầy những khó khăn
khắc nghiệt, vầng trăng vẫn đồng hành trên mỗi bước
đường và trở thành người bạn tri kỉ để chia sẻ mọi niềm
vui, nỗi buồn. Vầng trăng đã trở thành biểu tượng cho
quá khứ tình nghĩa thủy chung.

ĐỀ 2: Cho câu thơ sau:
“như người dưng qua đường”
Câu 1: Chép 3 câu thơ trước câu thơ trên để hoàn thiện khổ
thơ? Cho biết khổ thơ trên trong bài thơ nào? Của ai? Cho
biết nội dung của khổ thơ?
Câu 2: Chỉ ra và phân tích tác dụng của nghệ thuật hoán dụ
được sử dụng trong đoạn thơ?
Câu 3: Giải nghĩa từ “người dưng”?
Câu 4: Viết một đoạn văn 12 câu theo cách T-P-H nêu cảm
nhận của em về khổ thơ trên? Trong đoạn văn có sử dụng lời
dẫn trực tiếp, câu trần thuật đơn có từ là?

Câu 1: Chép 3 câu thơ trước câu thơ trên để hoàn thiện khổ
thơ? Cho biết khổ thơ trên trong bài thơ nào? Của ai? Cho biết
nội dung của khổ thơ?
Câu 1:
Nội dung: Thái độ dửng dưng của con người với vầng trăng
trong hiện tại.

Câu 2: Chỉ ra và phân tích tác dụng của nghệ thuật hoán
dụ được sử dụng trong đoạn thơ?

-Biện pháp hoán dụ: Ánh điện cửa gương
-Tác dụng:
+ Chỉ hoàn cảnh sống thay đổi
+ Gợi cuộc sống hiện đại đầy đủ tiện nghi nơi
thành phố trong những căn hộ khép kín xa dời
thiên nhiên
+ Gợi sự thay đổi trong tình cảm của con
người với vầng trăng
Câu 3: Giải nghĩa từ “người dưng”?
Người dưng: người xa lạ không có quan hệ gì với người
trong cuộc và không quen biết.

Câu 4: Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách T-PH nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên? Trong đoạn
văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, câu trần thuật đơn có
từ là?
-Hình thức:
+Đoạn văn t-p-h
+Tv: Lời dẫn trực tiếp, câu ttđ có từ là
-Nội dung: cảm nhận về khổ thơ thứ 3

Nội dung: Thái độ dửng dưng của con người với vầng trăng trong hiện tại.
- Trước sự xoay vần của thời gian, sự biến đổi của hoàn cảnh đã khiến cho mọi
thứ trở nên thay đổi:
“Từ hồi về thành phố

như người dưng qua đường”
+ Tác giả đã tạo ra sự đối lập trong hoàn cảnh sống của con người giữa hiện tại
và quá khứ: từ những nhà tranh vách nứa, chốn rừng sâu, nước độc, nay trở
về trong những tòa nhà khang trang, hiện đại của thành phố.
+ “quen ánh điện cửa gương” là cách nói hoán dụ để tô đậm cuộc sống đầy đủ
tiện nghi khép kín trong căn phòng hiện đại, xa rời thiên nhiên.
+ Hình ảnh nhân hóa, so sánh “vầng trăng đi qua ngõ/như người dưng qua
đường” diễn tả sự thay đổi trong tình cảm của con người: vầng trăng thì vẫn
tròn đầy, thủy chung, tình nghĩa, nhưng con người thì hững hờ, thờ ơ không
nhận ra.
-> Câu thơ mang một ý nghĩa khái quát: khi hoàn cảnh sống thay đổi thì con
người ta dễ dàng quên đi những gian khổ, nhọc nhằn của một thời đã qua.

Chốt: Thái độ dửng dưng vô tình của con người với vầng trăng
trong hiện tại cũng chính là sự dửng dưng vô tình với quá khứ
gian lao mà tình nghĩa.

Đề 3 Trong bài thơ Ánh trăng Nguyễn Duy có viết:
“ Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn”
Câu 1: Từ “thình lình” và “đột ngột” đặt ở đầu câu có tác dụng gì? Hai
từ này có thể thay đổi vị trí cho nhau được không? Vì sao?
Câu 2: Chỉ ra các động từ có trong 2 câu cuối? Cho biết tác dụng của
việc sử dụng các động từ đó?
Câu 3: Khổ thơ trên kể lại một tình huống bất ngờ, được coi là bước
ngoặt để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm.
Hãy viết một đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu phân tích khổ thơ đó,
trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động, phép nối ( gạch chân
dưới câu bị động ).

Câu 1: Từ “thình lình” và “đột ngột” đặt ở đầu câu có tác dụng gì? Hai từ này
có thể thay đổi vị trí cho nhau được không? Vì sao?

“thình lình và đột ngột” đảo lên đầu câu tạo nên nhịp thơ nhanh và
nhấn mạnh tính chất bất thường của tình huống.
- Hai từ này không đổi vị trí cho nhau được vì:
+ Mất vần điệu của khổ thơ
+ Từ “đột ngột” còn có thêm cảm xúc ngạc nhiên.
Câu 2: Chỉ ra các động từ có trong 2 câu cuối? Cho biết tác dụng của
việc sử dụng các động từ đó?

-Các động từ: vội, bật, tung
-Tác dụng: Các động từ được đặt liên tiếp diễn tả thành
công sự khó chịu và hành động khẩn trương, hối hả, vội
vã của con người để đi tìm nguồn sáng.

Câu 3: Khổ thơ trên kể lại một tình huống bất ngờ, được coi là
bước ngoặt để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của
tác phẩm. Hãy viết một đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu phân
tích khổ thơ đó, trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động,
phép nối ( gạch chân dưới câu bị động ).
 Yêu cầu chung:
* Nội dung: Học sinh biết vận dụng kiến thức và kỹ năng viết đoạn văn nghị luận
văn học để xây dựng một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. Đoạn văn phải
phân tích rõ nội dung và nghệ thuật của khổ thơ. Khi viết đoạn, học sinh cần sắp
xếp ý hợp lý, diễn đạt rõ ràng, có hình ảnh và cảm xúc.
* Hình thức:
- Đúng hình thức đoạn văn quy nạp.
- Đảm bảo số câu. Lập luận chặt chẽ, câu văn rõ ràng, có hình và
cảm xúc.
* Tiếng Việt:
Đúng câu bị động, phép nối

Đoạn văn cần hướng vào các ý cơ bản sau:
- Khổ thơ kể lại một tình huống bất ngờ xảy đến với con
người.
+ Con người đang quen sống trong ánh sáng nhân tạo của
căn phòng tiện nghi hiện đại với ánh điện cửa gương bỗng
bị nhốt vào bóng tối ( chú ý phân tích từ “thình lình” và
cách đảo trật tự cú pháp đã góp phần diễn tả thật chính
xác về một sự việc đột ngột, bất thường: “đèn điện tắt”,
“phòng buyn-đinh tối om”).
+ Hình ảnh thơ trong hai dòng đầu vừa mang ý nghĩa thực
vừa mang ý nghĩa ẩn dụ cho biến cố có thể xảy ra đối với
cuộc đời của mỗi con người.

- Khổ thơ diễn tả cảm xúc của con người trong khoảnh khắc bất ngờ
gặp lại vầng trăng tri kỷ, tình nghĩa.
+Theo phản xạ tự nhiên, con người khẩn trương , vội vã đi tìm nguồn
sáng để thoát khỏi bóng tối (chú ý phân tích các động từ mạnh “vội,
bật tung”).
+ Tình huống đó con người bất ngờ gặp lại “vầng trăng tròn”. Hình
ảnh “vầng trăng tròn” xuất hiện khiến con người ngỡ ngàng, thảng
thốt trong xúc động nghẹn ngào.
+ Giọng điệu, hình ảnh thơ diễn tả chân thực, tự nhiên những xúc
cảm của nhân vật trữ tình trong khoảnh khắc bất ngờ từ bóng tối
bước ra ánh sáng. Bởi vầng trăng thiên nhiên không phải đợi khi đèn
điện tắt mới xuất hiện mà trăng vẫn tròn đầy, vẫn tỏa sáng, như đã
đợi sẵn người bên cửa sổ… Hình ảnh vầng trăng tròn đầy còn gợi về
quá khứ vẹn nguyên một thời tuổi thơ và đời lính vất vả, gian lao mà
ấm áp nghĩa tình…
Khoảnh khắc hội ngộ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc
và sự bừng tỉnh trong nhận thức của nhân vật trữ tình.

Đề 4: Cho đoạn thơ sau:

“Ngửa mặt lên nhìn mặt

đủ cho ta giật mình.”
1. Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
2. Trong đoạn thơ trên, từ “mặt” nào được dùng theo nghĩa gốc, từ “mặt” nào được dùng
theo nghĩa chuyển và chuyển theo phương thức nào? Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ.
3.Đại từ xưng hô “ta” trong khổ thơ cuối mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Theo em, tác giả
muốn gửi gắm điều gì qua cách xưng hô như vậy.
4: Ghi lại những từ láy trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của việc sử dụng những từ láy
đó.
4. Viết đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch (khoảng 12 câu) trình bày cảm nhận của em
về hình tượng trăng trong đoạn thơ trên, trong đó có sử dụng một câu ghép và phép lặp
(gạch chân và ghi chú rõ).
5. Trong bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết:
“ Trăng cứ tròn vành vạnh…
đủ cho ta giật mình ”.
Em hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng – phân – hợp để làm rõ
những suy nghĩ của nhà thơ trong giây phút “giật mình” ấy. Trong đoạn văn có một câu sử
dụng thành phần khởi ngữ (gạch chân, chú thích rõ).
6. Viết một đoạn văn theo lối quy nạp (12 câu) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ
“Ngửa mặt….rừng”? Trong đoạn có dùng câu hỏi tu từ và phép lặp.
7. Kể tên một bài thơ đã học cũng làm theo thể thơ này và nêu tên tác giả.

2. Trong đoạn thơ trên, từ “mặt” nào được dùng theo nghĩa gốc,
từ “mặt” nào được dùng theo nghĩa chuyển và chuyển theo
phương thức nào? Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ.

+ Từ mặt thứ nhất là nghĩa gốc, từ mặt thứ 2 là nghĩa
chuyển. Chuyển theo phương thức ẩn dụ.
+ Từ “mặt” thứ nhất: mặt của nhân vật trữ tình
Từ “mặt” thứ hai: khuôn mặt của tri kỉ- mặt trăng
mặt đối mặt đó là quá khứ đối diện với hiện tại, tình
nghĩa thủy chung đối diện với vô tình lãng quên.

3.Đại từ xưng hô “ta” trong khổ thơ cuối mang nhiều ý nghĩa sâu sắc.
Theo em, tác giả muốn gửi gắm điều gì qua cách xưng hô như vậy.
- Việc tác giả sử dụng đại từ “ta” có ý nghĩa:
+ Không chỉ riêng nhà thơ mà để chỉ tất cả mọi người cả chúng ta
+ Từ đó, tác giả gửi gắm lời nhắn nhủ đến tất cả mọi người: đừng
bao giờ lãng quên quá khứ, hãy sống ân nghĩa thủy chung.
4: Ghi lại những từ láy trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng
của việc sử dụng những từ láy đó.

- HS xác định được những từ láy: rưng rưng,vành vạnh, phăng
phắc
- Tác dụng:
+ Từ “rưng rưng”: thể hiện sự xúc động, nghẹn ngào của nhà
thơ khi nhận ra trăng.
+ Từ “vành vạnh” : gợi hình ảnh vầng trăng tròn đầy, rất sáng.
Trăng tượng trưng cho sự thủy chung, nghĩa tình, không thay
đổi.
+ Từ “phăng phắc” : gợi sự im lặng, không lời. Thể hiện thái độ
nghiêm khắc mà rất bao dung độ lượng của người bạn nghĩa
tình.
5. Viết đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch (khoảng 12 câu)
trình bày cảm nhận của em về hình tượng trăng trong đoạn thơ
trên, trong đó có sử dụng một câu ghép và phép lặp (gạch chân và
ghi chú rõ).

• HD viết câu chủ đề:
Vầng trăng trong 2 khổ thơ cuối bài thơ Ánh trăng của
Nguyễn Duy mang ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa
tình, cho vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống, cho sự
độ lượng, bao dung của tình nghĩa nhân dân.
* Gợi ý:
- Ý 1: Vầng trăng trong sáng tròn đầy, gần gũi, thân thương
trong khoảnh khắc giao hòa với con người – giữa con
người với trăng không còn khoảng cách (khổ thơ 1).
“Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng”
- Tư thế “Ngửa mặt lên nhìn mặt” là tư thế tập trung, chú
ý đối mặt.

- Từ “mặt” ở cuối câu thơ là từ nhiều nghĩa:
+ mặt của nhân vật trữ tình
+ khuôn mặt của tri kỉ(vầng trăng)
 mặt đối mặt đó là quá khứ đối diện với hiện tại, tình
nghĩa thủy chung đối diện với vô tình lãng quên.
 Cuộc đối thoại không lời trong khoảnh khắc với vầng
trăng đã khiến cho cảm xúc dâng trào; từ “rưng rưng” đã
diễn tả nỗi xúc động đến nghẹn ngào, thổn thức trong
cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Giọt nước mắt như khiến người ta thanh thản hơn, trong
sáng hơn để rửa trôi những ý nghĩ, lo toan thường nhật
cho kỉ niệm ùa về:
“như là đồng là bể / như là sông là rừng”

- Cấu trúc song hành.
- Biện pháp so sánh, liệt kê.
 Diễn tả những dòng kí ức về một thời gắn bó, chan hòa
với thiên nhiên bỗng từ từ ùa về.
- Ý 2: Trăng vẫn thủy chung, tròn đầy, bao dung mà
nghiêm khắc nên có sức soi rọi, thức tỉnh tâm hồn, giúp
con người nhận ra lỗi lầm, nhắc nhở con người về lẽ sống
đúng đắn, cao đẹp:
“Trăng cứ tròn vành vạnh
…………....

đủ cho ta giật mình.”
- Hình ảnh “Trăng cứ tròn vành vạnh/kể chi người vô tình”
+ Trăng tròn đầy, tỏa sáng giữa thiên nhiên bao la.
+ Tượng trưng cho vẻ đẹp của quá khứ tình nghĩa.
+ Trọn vẹn, tràn đầy mặc cho con người đổi thay, vô tình.

- Nghệ thuật:
+ Từ láy “vành vạnh” tròn tuyệt đối, không hao khuyết;
“phăng phắc” im lặng ở mức tuyệt đối.
+ Nghệ thuật nhân hóa: Trăng: kể chi, im phăng phắc ->
gợi cái nhìn nghiêm khắc song đầy bao dung, độ lượng
khiến cho nhân vật trữ tình “giật mình” thức tỉnh.
+ Từ “giật mình”:
. Cảm giác tâm lý của một người biết suy nghĩ, chợt
nhận ra sự vô tình, bạc bẽo của mình.
. Giật mình để nhớ lại quá khứ, để ăn năn tự thấy
cần thay đổi cách sống.
. Nhắc bản thân trân trọng những gì đã qua để làm
bước đệm cho ngày hôm nay.

* Xác định câu hỏi phần Tiếng Việt:
- Câu ghép: Câu ghép chỉ có 2 vế câu, dài từ 1-2 dòng,
đưa vào vị trí nào, nhớ được mối quan hệ của câu ghép.
Ví dụ: Triển khai luôn ở ý 1:
“Vầng trăng không những trong sáng tròn đầy mà nó
còn gần gũi thân thương trong khoảnh khắc giao hòa
cùng với con người.”
- Phép lặp: sử dụng chính từ ''Vầng trăng” lặp lại ở câu
sau.

5. Trong bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết:
“ Trăng cứ tròn vành vạnh…
đủ cho ta giật mình ”.
Em hãy viết một đoạn văn khoảng 12câu theo cách lập luận tổng
– phân – hợp để làm rõ những suy nghĩ của nhà thơ trong giây
phút “giật mình” ấy. Trong đoạn văn có một câu sử dụng thành
phần khởi ngữ (gạch chân, chú thích rõ).

*Yêu cầu:
Về hình thức:
+ Đúng đoạn văn tổng phân hợp, đủ số câu.
+ Có câu chứa thành phần khởi ngữ.
+ Diễn đạt mạch lạc, đủ ý, giàu hình ảnh cảm xúc.
Về nội dung: Khổ thơ thể hiện những suy nghĩ, cảm xúc của nhà thơ
trong giây phút giật mình:
* Trong cuộc gặp gỡ không lời, trăng và người như có sự đối lập:
- Phó từ “cứ” là lời khẳng định trăng không hề thay đổi.
- Từ láy “vành vạnh” diễn tả vầng trăng tròn ở mức độ tuyệt đối-> biểu
tượng cho sự tròn đầy, thủy chung vĩnh hằng của thiên nhiên, quá khứ.
- Trăng còn được nhân hóa “ im phăng phắc” -> liên tưởng tới cái nhìn
nghiêm khắc, bao dung độ lượng của người bạn thủy chung nghĩa tình.
=> Vầng trăng vẫn vẹn nguyên, tròn đầy không hao khuyết. Đó là vẻ đẹp
bất biến vĩnh hằng của thiên nhiên vũ trụ là ẩn dụ cho những giá trị tốt
đẹp của quá khứ tròn đầy, mãi nguyên vẹn dù lòng người có vô tình với
trăng (kể chi người vô tình).

*Chính sự bao dung, độ lượng tròn đầy của trăng khiến nhà thơ giật
mình thức tỉnh:
+ “Đủ cho ta giật mình”-> Sự im lặng ấy khiến cho nhân vật trữ tình
“ giật mình” thức tỉnh .
+ Cái giật mình của lương tâm nhà thơ thật đáng trân trọng
. Giật mình thể hiện sự suy tư, trăn trở đấu trnh với chính mình
. Giật mình để không chìm vào quên lãng, để không đánh mất quá
khứ, để trở về với những gì tốt đẹp nhất.
- Chuyển vầng trăng  ánh trăng: đó là ánh sáng của lương tâm soi
rọi mọi góc khuất trong tâm hồn con người, nhận ra lỗi lầm để
hướng thiện, sống theo đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa
thủy chung.
- Cuộc gặp gỡ không lời, dấu chấm duy nhất => kết thúc câu chuyện, gợi
nhiều ám ảnh, day dứt...
* Khổ thơ cuối bài thật ngắn gọn, ngôn ngữ thơ thật giản dị mà sâu lắng
chất chứa bao niềm day dứt, bao suy ngẫm triết lí sâu sắc nhắc nhở mỗi
chúng ta về đạo lí sống tốt đẹp của DT.

6. Viết một đoạn văn theo lối quy nạp (12 câu) trình bày cảm nhận của em về
khổ thơ “Ngửa mặt….rừng”? Trong đoạn có dùng câu hỏi tu từ và phép lặp.

*Yêu cầu:
Về hình thức:
+ Đúng đoạn văn quy nạp, đủ số câu.
+ Có câu hỏi tu từ, phép lặp.
+ Diễn đạt mạch lạc, đủ ý, giàu hình ảnh cảm xúc.
Về nội dung:
Cảm nhận về khổ thơ trên

Từ tình huống bất ngờ đã mở ra những dòng cảm xúc mãnh liệt
của nhân vật trữ tình:
“Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng”
- Tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt” là tư thế tập trung chú ý, mặt
đối mặt.
- Từ “mặt” ở cuối câu thơ là từ nhiều nghĩa, tạo nên sự đa dạng
cho ý thơ:
+ Khuôn mặt đó là khuôn mặt của tri kỉ.
+ Mặt đối mặt còn là quá khứ đối diện với hiện tại, tình nghĩa
thủy chung đối diện với vô tình lãng quên.
- Cuộc đối thoại không lời trong khoảnh khắc phút chốc ấy đã
khiến cho cảm xúc dâng trào. Từ “rưng rưng” đã diễn tả nỗi xúc
động đến nghẹn ngào đến thổn thức trong cảm xúc của nhân vật
trữ tình.

Giọt nước mắt như khiến con người ta trở nên thanh
thản hơn, trong sáng hơn để kỉ niệm ùa về:
 
“như là đồng là bể
như là sông là rừng”
- Cấu trúc song hành (như là…là…) cộng với biện pháp
tu từ so sánh (như), điệp ngữ (như là) và liệt kê
(đồng, bể, sông, rừng) diễn tả những dòng kí ức về
một thời gắn bó, chan hòa với thiên nhiên bỗng từ
từ ùa về.
Chốt: Tóm lại khổ thơ là lời bộc bạch chân thành, nhẹ
nhàng mà thấm thía của nhà thơ khi nhớ về quá khứ
nghĩa tình mà mình đã vô tình lãng quên.
 
Gửi ý kiến