Bài 30. Ankađien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị ngọc điệp
Ngày gửi: 17h:22' 08-05-2020
Dung lượng: 224.3 KB
Số lượt tải: 1027
Nguồn:
Người gửi: phạm thị ngọc điệp
Ngày gửi: 17h:22' 08-05-2020
Dung lượng: 224.3 KB
Số lượt tải: 1027
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
Lớp:11A2
Tiết 44; Bài 30:
ANKAĐIEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
NỘI DUNG I
NỘI DUNG II
NỘI DUNG III
NỘI DUNG IV
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ĐIỀU CHẾ
IV. ỨNG DỤNG
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa
C3H4 CH2=C=CH2
C4H6 CH2=CH-CH=CH2
C5H8 CH2=C-CH=CH2
CH3
C5H8 CH2=CH-CH2-CH=CH2
Quan sát các công thức cấu tạo ở bên rồi rút ra nhận xét về điểm chung giữa chúng, từ đó nêu định nghĩa về ankađien?
Ankađien là hidrocacbon mạch hở, có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.
Danh pháp
CH2=C=CH2 : propađien
Tên ankađien :
Số chỉ vị trí nhánh – Tên nhánh – tên mạch chính + a – số chỉ vị trí liên kết đôi - đien
Gọi tên các ankađien sau?
Buta-1,3-đien
2-metylbuta-1,3-đien
CH2=CH-CH=CH2
CH2= C-CH=CH2
CH3
2. Phân loại
Nêu cách phân loại ankadien?
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
So sánh điểm giống nhau về cấu tạo của etilen và butađien. Dự đoán tính chất hóa học của butađien?
1. Phản ứng cộng
a. Cộng hidro (phản ứng hidro hóa)
b. Cộng Brom
-Cộng 1,2:
Cộng 1,4:
Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi:
c. Cộng hidro halogenua
- Cộng 1,2:
Cộng 1,4:
KẾT LUẬN
- Tượng tự anken, buta-1,3-đien có thể tham gia phản ứng cộng với H2, X2, HX.
- Tùy theo điều kiện ( tỉ lệ mol, t0C) phản ứng cộng có thể xảy ra tại một trong hai nối đôi (cộng 1,2- nhiệt độ thấp) hoặc cộng vào hai đầu ngoài của hai liên kết đôi (cộng 1,4-nhiệt độ cao) hoặc cộng đồng thời vào hai liên kết đôi.
2. Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn.
Điều kiện có phản ứng trùng hợp: trong phân tử phải có liên kết bội.
nCH2=CH-CH=CH2
butađien
3. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
b. Oxi hóa không hoàn toàn
Butađien và isopren cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự anken.
III. ĐIỀU CHẾ
- Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc buten bằng cách đề hiđro hoá
Điều chế isopren bằng cách tách hidro từ isopentan
IV. ỨNG DỤNG
ANKADIEN
Giày dép
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Hoàn thiện phiếu học tập sau:
Câu 1: Khi cho penta-1,3- đien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao có Ni làm xúc tác thì thu được:
A. butan B. Pentan C.isobutan D. isobutilen
Câu 2: Hidro hóa hoàn toàn buta-1,3-đien thu được :
A butan B isobutan C isopentan D pentan
Câu 3: Chất nào khi bị đốt cháy cho số mol H2O bé hơn số mol CO2:
A.ankan B. anken C. ankađien D. Cả B và C
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
BT 1-5/135, 136/SGK
Chuẩn bị bài tiếp theo
Lớp:11A2
Tiết 44; Bài 30:
ANKAĐIEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
NỘI DUNG I
NỘI DUNG II
NỘI DUNG III
NỘI DUNG IV
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ĐIỀU CHẾ
IV. ỨNG DỤNG
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa
C3H4 CH2=C=CH2
C4H6 CH2=CH-CH=CH2
C5H8 CH2=C-CH=CH2
CH3
C5H8 CH2=CH-CH2-CH=CH2
Quan sát các công thức cấu tạo ở bên rồi rút ra nhận xét về điểm chung giữa chúng, từ đó nêu định nghĩa về ankađien?
Ankađien là hidrocacbon mạch hở, có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.
Danh pháp
CH2=C=CH2 : propađien
Tên ankađien :
Số chỉ vị trí nhánh – Tên nhánh – tên mạch chính + a – số chỉ vị trí liên kết đôi - đien
Gọi tên các ankađien sau?
Buta-1,3-đien
2-metylbuta-1,3-đien
CH2=CH-CH=CH2
CH2= C-CH=CH2
CH3
2. Phân loại
Nêu cách phân loại ankadien?
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
So sánh điểm giống nhau về cấu tạo của etilen và butađien. Dự đoán tính chất hóa học của butađien?
1. Phản ứng cộng
a. Cộng hidro (phản ứng hidro hóa)
b. Cộng Brom
-Cộng 1,2:
Cộng 1,4:
Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi:
c. Cộng hidro halogenua
- Cộng 1,2:
Cộng 1,4:
KẾT LUẬN
- Tượng tự anken, buta-1,3-đien có thể tham gia phản ứng cộng với H2, X2, HX.
- Tùy theo điều kiện ( tỉ lệ mol, t0C) phản ứng cộng có thể xảy ra tại một trong hai nối đôi (cộng 1,2- nhiệt độ thấp) hoặc cộng vào hai đầu ngoài của hai liên kết đôi (cộng 1,4-nhiệt độ cao) hoặc cộng đồng thời vào hai liên kết đôi.
2. Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn.
Điều kiện có phản ứng trùng hợp: trong phân tử phải có liên kết bội.
nCH2=CH-CH=CH2
butađien
3. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
b. Oxi hóa không hoàn toàn
Butađien và isopren cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự anken.
III. ĐIỀU CHẾ
- Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc buten bằng cách đề hiđro hoá
Điều chế isopren bằng cách tách hidro từ isopentan
IV. ỨNG DỤNG
ANKADIEN
Giày dép
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Hoàn thiện phiếu học tập sau:
Câu 1: Khi cho penta-1,3- đien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao có Ni làm xúc tác thì thu được:
A. butan B. Pentan C.isobutan D. isobutilen
Câu 2: Hidro hóa hoàn toàn buta-1,3-đien thu được :
A butan B isobutan C isopentan D pentan
Câu 3: Chất nào khi bị đốt cháy cho số mol H2O bé hơn số mol CO2:
A.ankan B. anken C. ankađien D. Cả B và C
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
BT 1-5/135, 136/SGK
Chuẩn bị bài tiếp theo
 







Các ý kiến mới nhất