Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. Ankin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Tĩnh
Ngày gửi: 17h:09' 13-03-2009
Dung lượng: 526.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Tiết 46: ANKIN
I-Đồng đẳng-đồng phân-danh pháp
1. Đồng đẳng:
- Ankin là hidrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.
- Công thức chung: CnH2n-2, n ≥ 2
2. Đồng phân:
- Ankin không có đồng phân hình học.
- Từ C4H6 có đồng phân vị trí liên kết ba.
Ví dụ: C4H6 có các đồng phân:
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3
- Từ C5H8 có đồng phân mạch cacbon.
Ví dụ: C5H8 có các đồng phân:
CH≡C-CH2-CH2-CH3, CH3-C≡C-CH2-CH3, CH3-CH-C≡CH
CH3
3. Danh pháp:
a. Tên thông thường:
Tên = Tên gốc ankyl liên kết với nối ba + axetilen
Ví dụ: CH3-C≡CH: metylaxetilen
CH3-CH2-C≡CH: etylaxetilen
CH3-C≡C-CH2-CH3: etylmetylaxetilen
b. Tên thay thế:
Tên = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết ba + in
Ví dụ:
CH3-C≡C-CH3
but-2-in
CH3-CH-C ≡ CH:
CH3
3-metylbut-1-in.
Các ankin có nối ba đầu mạch được gọi là ank-1-in






II-Tính chất vật lí: SGK
III-Tính chất hóa học:
1. Phản ứng cộng
a. Cộng Hiđro: tạo ra anken hoặc ankan

Ví dụ:

b. C?ng Halogen: Thớ nghi?m
CnH2n-2 + X2 ? CnH2n-2X2
CnH2n-2X2 + X2 ?CnH2n-2X4
CH?CH + Br2?CHBr = CHBr
1,2-dibrometen
CHBr = CHBr + Br2 ? CHBr2-CHBr2
1,1,2,2-tetrabrometan
c. Cộng HX ( HBr, HCl, H2O, CH3COOH…..)
CnH2n-2 + HX → CnH2n-1X
CnH2n-1X + HX → CnH2nX2
Ví dụ: CH ≡CH + HBr → CH2=CH-Br
CH2=CH-Br + HBr → CH3-CHBr2
*lưu ý: Phản ứng cộng của ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop
Ví dụ:
CH3-C≡CH + HCl → CH3-C=CH2
Cl
Cl
CH3-C=CH2 + HCl → CH3-C-CH3
Cl Cl


*Với H2O:
CH ≡CH + H2O →[CH2=CH-OH] →CH3-CH=O anđehit axetic không bền






d. Phản ứng đime và trime hóa:

2CH ≡CH →CH ≡C-CH=CH2 vinylaxetilen

3CH ≡CH →C6H6 benzen
2. Phản ứng thế ion kim loại: Thí nghiệm
PTPU:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag-C ≡C-Ag ↓ +2NH4NO3
vàng nhạt
Bạc axetilua
*Chú ý: Chỉ có các ank-1-in mới tham gia phản ứng trên. Phản ứng trên dùng để phân biệt anken và ank-1-in.
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C ≡C-Ag ↓ + NH4NO3
vàng nhạt

3. Phản ứng oxi hóa:
a. Oxi hóa hoàn toàn:
2C2H2n-2 + (3n-1)O2 →2nCO2 + 2(n-1)H2O
Hệ quả: + số mol CO2 > số mol H2O
+ số mol ankin = số mol CO2 – số mol H2O
b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: thí nghiệm
Ankin làm mất màu dung dịch KMnO4.
IV-Điều Chế:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2CH4 → C2H2 + 3H2
V-Ứng dụng: SGK
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Gọi tên hợp chất sau:
A. CH≡C-CH2-CH3
But-1-in.
B. CH≡C-CH- CH-CH3
CH3 C2H5
3,4-dimetylhex-1-in.
C. CH3-C≡C-CH-CH3
CH3
4-metylpent-2-in
BÀI 2: Trong các chất sau: axetilen, pent-1-in, 4-metylpent-2-in, 3-metylbut-1-in, hex-2-in. Số chất tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2
Đáp án: A.

Bài 3: Để phân biệt axetilen và etilen, ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
A. dd Brom. B. dd KMnO4. C. AgNO3/NH3. D. H2
Đáp án: C.
 
Gửi ý kiến