Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Lệ Quyên
Ngày gửi: 05h:49' 30-03-2019
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích: 0 người

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GiỜ LỚP 8/5

Sinh viên giảng dạy: Đỗ Thị Lệ Quyên
Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất hóa học của nước? Viết phương trình phản ứng minh họa?
Làm cách nào để nhận biết được dung dịch axit và dung dịch bazơ?
Tiết 56
Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI
Kể tên một số axit mà em biết?
Phiếu học tập số 1:
1 H
 Cl
1 H
 Br
= S
 NO3
Đều có nguyên tử H và gốc axit
= SO4
= SO3
2 H
1 H
2 H
2 H
2 H
= CO3
3 H
PO4
2) PTHH:
Zn +2HCl  ZnCl2 + H2

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? Vì sao?
Phiếu học tập số 1:
1. Khái niệm
Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
Phiếu học tập số 1:
1 H
 Cl
1 H
 Br
= S
 NO3
Đều có nguyên tử H và gốc axit
= SO4
= SO3
2 H
1 H
2 H
2 H
2 H
= CO3
3 H
PO4
3. Phân loại và tên gọi
a) Phân loại


b) Tên gọi
Phiếu học tập số 1:
1 H
 Cl
1 H
 Br
= S
 NO3
Đều có nguyên tử H và gốc axit
= SO4
= SO3
2 H
1 H
2 H
2 H
2 H
= CO3
3 H
PO4
Tên của
axit
Axit clohiđric
Axit bromhiđric
Axit sunfuhiđric
Axit nitric

Axit sunfuric
Axit sunfurơ
Axit cacbonic
Axit photphoric
Kể tên một số bazơ mà em biết?
Phiếu học tập số 2 (2 phút)
1
1
1
2
1
2
1
3
Có 1 nguyên tử kim loại và 1 hay nhiều nhóm OH
1. Khái niệm
Phân tử bazơ gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (OH).
Phiếu học tập số 2 (2 phút)
Sắt (II) hiđroxit

Sắt (III) hiđroxit
1
1
1
2
1
2
1
3
Có 1 nguyên tử kim loại và 1 hay nhiều nhóm OH
Canxi hiđoxit
Natri hiđoxit
Tên của
Bazơ
LUYỆN TẬP

Câu 1: Viết CTHH của các chất sau:
Kali hiđroxit, axit sunfuhiđric, axit photphoric, đồng (II) hiđroxit.
a) Chất nào là axit?
b) Chất nào là bazơ?

Câu 2: Viết CTHH và gọi tên các axit có gốc dưới đây:
-Br, -NO2, =SiO2
Câu 3: Có 4 cốc không nhãn, mỗi cốc đựng các chất lỏng là H2O, NaOH, HCl, Ca(OH)2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 cốc trên.
Câu 4: Có những hợp chất hóa học sau: CO2, Na2O, H2S, NaOH, H3PO4, Al(OH)3, P2O5, HNO3, Fe(OH)2, CuO, HBr, Ba(OH)2. Các hợp chất trên thuộc loại hợp chất nào sau đây?
a/ Oxit bazơ, oxit axit
b/ Axit có oxi, axit không có oxi
c/ Bazơ tan, bazơ không tan.
Học bài, cần nắm được: khái niệm, CTHH, cách gọi tên axit, bazơ, và phân loại.
Làm các bài tập 1, 2, 4 SGK/130 vào.
Đọc trước mục III. Muối.
468x90
 
Gửi ý kiến