Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chỉnh sửa
Người gửi: Đặng Minh Trí
Ngày gửi: 11h:55' 14-02-2009
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn: chỉnh sửa
Người gửi: Đặng Minh Trí
Ngày gửi: 11h:55' 14-02-2009
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
1
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN
NHÓM THỰC HIỆN: NHẬT MINH
MINH TRÍ
2/14/2009
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN 11A1
1: Nhật Bản giáp quốc gia nào sau đây qua biển Nhật Bản:
A, Mông Cổ B, Philippin
C, Trung Quốc D, Việt Nam
2: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với tự nhiên của Nhật:
A, Gồm 4 đảo lớn B, Trải dài hình cánh cung
C, Nhiều thiên tai D, Nhiều khoáng sản
3: Loại khí hậu nào sau đây KHÔNG có nhiều ở Nhật Bản:
A, Cận nhiệt đới B, Nhiệt đới
C, Ôn đới D, Ôn đới mùa đông dài.
4: Dân cư Nhật Bản có đặc điểm:
A, Tăng nhanh B, 125,7triệu người/2005
C, Dân số trẻ D, Dân thành thị nhiều
5: Giai đoạn 1973-1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật giảm thấp là do:
A, Thiếu nguyên nhiên liệu
B, Hàng hóa thiếu sức cạnh tranh
C, Khủng hoảng năng lượng
D, Tất cả đều đúng
NỘI DUNG BÀI HỌC
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp
II/ BỐN VÙNG KINH TẾ
1: CÔNG NGHIỆP:
Vị trí của ngành công nghiệp Nhật trên trường quốc tế
Kể tên những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
- Nhật chiếm vị trí số 1 TG về máy CN và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, giấy in báo…..
Vị trí của ngành công nghiệp Nhật trên trường quốc tế
- CN Nhật bản thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30 % tổng thu nhập quốc dân. Giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 TG sau Hoa kì.
Những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC
NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN
* Nhận xét về mức độ tập trung công nghiệp và đặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản
1: CÔNG NGHIỆP:
CN Nhật bản thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30 % tổng thu nhập quốc dân. Giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 TG sau Hoa kì.
- Nhật chiếm vị trí số 1 TG về máy CN và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, giấy in báo…..
Có nhiều ngành công nghiệp chính-chiếm vị trí cao (tàu biển, xe gắn máy, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, người máy, dệt).
Mức độ tập trung công nghiệp cao (Đảo Hônsu, còn lại các trung tâm CN tập trung chủ yếu ở ven biển, ven biển phía đông lãnh thổ-Thái Bình Dương).
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
2: DỊCH VỤ:
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Dịch vụ chiếm 68% GDP năm 2004.
- Quan hệ kinh tế của Nhật bao gồm cả nhóm nước phát triển và đang phát triển trên khắp các châu lục.
- Bạn hàng quan trọng là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Úc, Đông Nam Á ( Việt Nam ).
Người máy Asimô-một thành tựu
về công nghệ mới của Nhật
Bản
*Xác
định
trên
bản đồ
vị trí
các cảng: Kôbê,
Iôcôham,
Tôkiô,
Ôxaca
* Tại sao GTVT biển là ngành không thể thiếu-có vị trí quan trọng đối với Nhật Bản?
3: NÔNG NGHIỆP:
-Chỉ đóng góp 1% GDP năm 2004
-Do diện tích đất nông nghiệp ít (5 triệu ha (14% S lãnh thổ ) và do xu hướng chung của các nước phát triển.
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
*Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật ?
* Tại sao Nhật phải đẩy mạnh SX nông nghiệp theo chiều sâu ?
-Tăng năng suất -sản lượng-chất lượng nông sản để giải quyết LT-TP cho số dân đông.
-Khắc phục sự không thuận lợi của tự nhiên.
*Kể tên các nông sản và sự phân bố của chúng
?
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
HOẠT ĐỘNG NGƯ NGHIỆP NHẬT BẢN
* Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng? Tại sao sản lượng cá khai thác của Nhật ngày càng giảm ?
Trả lời:
Vì đa số Nhật bản là một nước hoàn toàn giáp với biển và thiên nhiên không ưu đãi cho Nhật Bản về tài nguyên.
Có tiềm năng về thủy hải sản lớn.
Và nền công nghiệp đóng tàu phát triển mạnh nên chế tạo được nhiều tàu có khối lượng đánh bắt lớn và đi xa bờ.
Cũng vì những lí do trên nên việc đánh bắt ngày càng phát triển dẫn đến nguồn thủy hải sản bị khang hiếm nên sản lượng qua các năm có giảm đi.
2. Trồng trọt:
- Chiếm 80% tổng giá trị sản lượng NN
- Lúa gạo là cây trồng chính chiếm 50% S đất canh tác.
- Chè, thuốc lá, dâu tằm là những cây trồng phổ biến ở Nhật bản. Sản lượng tơ tằm đứng hàng đầu TG. Ngành trồng rau quả được chú trọng phát triển.
3.Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
3: NÔNG NGHIỆP:
II/ BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN:
Tìm trên bản đồ các trung tâm công nghiệp, các cảng biển của các vùng kinh tế thuộc bốn đảo lớn: Tôkiô, Iôcôhama, Ôxca, Phucuôca, Nagôia, Kiôtô, Kôbê, Nagaxaki, Xapôrô, Murôran.
Nêu rõ những ngành công nghiệp của từng trung tâm ?
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN
NHÓM THỰC HIỆN: NHẬT MINH
MINH TRÍ
2/14/2009
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN 11A1
1: Nhật Bản giáp quốc gia nào sau đây qua biển Nhật Bản:
A, Mông Cổ B, Philippin
C, Trung Quốc D, Việt Nam
2: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với tự nhiên của Nhật:
A, Gồm 4 đảo lớn B, Trải dài hình cánh cung
C, Nhiều thiên tai D, Nhiều khoáng sản
3: Loại khí hậu nào sau đây KHÔNG có nhiều ở Nhật Bản:
A, Cận nhiệt đới B, Nhiệt đới
C, Ôn đới D, Ôn đới mùa đông dài.
4: Dân cư Nhật Bản có đặc điểm:
A, Tăng nhanh B, 125,7triệu người/2005
C, Dân số trẻ D, Dân thành thị nhiều
5: Giai đoạn 1973-1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật giảm thấp là do:
A, Thiếu nguyên nhiên liệu
B, Hàng hóa thiếu sức cạnh tranh
C, Khủng hoảng năng lượng
D, Tất cả đều đúng
NỘI DUNG BÀI HỌC
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp
II/ BỐN VÙNG KINH TẾ
1: CÔNG NGHIỆP:
Vị trí của ngành công nghiệp Nhật trên trường quốc tế
Kể tên những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
- Nhật chiếm vị trí số 1 TG về máy CN và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, giấy in báo…..
Vị trí của ngành công nghiệp Nhật trên trường quốc tế
- CN Nhật bản thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30 % tổng thu nhập quốc dân. Giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 TG sau Hoa kì.
Những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC
NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN
* Nhận xét về mức độ tập trung công nghiệp và đặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản
1: CÔNG NGHIỆP:
CN Nhật bản thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30 % tổng thu nhập quốc dân. Giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 TG sau Hoa kì.
- Nhật chiếm vị trí số 1 TG về máy CN và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, giấy in báo…..
Có nhiều ngành công nghiệp chính-chiếm vị trí cao (tàu biển, xe gắn máy, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, người máy, dệt).
Mức độ tập trung công nghiệp cao (Đảo Hônsu, còn lại các trung tâm CN tập trung chủ yếu ở ven biển, ven biển phía đông lãnh thổ-Thái Bình Dương).
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
2: DỊCH VỤ:
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Dịch vụ chiếm 68% GDP năm 2004.
- Quan hệ kinh tế của Nhật bao gồm cả nhóm nước phát triển và đang phát triển trên khắp các châu lục.
- Bạn hàng quan trọng là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Úc, Đông Nam Á ( Việt Nam ).
Người máy Asimô-một thành tựu
về công nghệ mới của Nhật
Bản
*Xác
định
trên
bản đồ
vị trí
các cảng: Kôbê,
Iôcôham,
Tôkiô,
Ôxaca
* Tại sao GTVT biển là ngành không thể thiếu-có vị trí quan trọng đối với Nhật Bản?
3: NÔNG NGHIỆP:
-Chỉ đóng góp 1% GDP năm 2004
-Do diện tích đất nông nghiệp ít (5 triệu ha (14% S lãnh thổ ) và do xu hướng chung của các nước phát triển.
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
*Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật ?
* Tại sao Nhật phải đẩy mạnh SX nông nghiệp theo chiều sâu ?
-Tăng năng suất -sản lượng-chất lượng nông sản để giải quyết LT-TP cho số dân đông.
-Khắc phục sự không thuận lợi của tự nhiên.
*Kể tên các nông sản và sự phân bố của chúng
?
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
HOẠT ĐỘNG NGƯ NGHIỆP NHẬT BẢN
* Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng? Tại sao sản lượng cá khai thác của Nhật ngày càng giảm ?
Trả lời:
Vì đa số Nhật bản là một nước hoàn toàn giáp với biển và thiên nhiên không ưu đãi cho Nhật Bản về tài nguyên.
Có tiềm năng về thủy hải sản lớn.
Và nền công nghiệp đóng tàu phát triển mạnh nên chế tạo được nhiều tàu có khối lượng đánh bắt lớn và đi xa bờ.
Cũng vì những lí do trên nên việc đánh bắt ngày càng phát triển dẫn đến nguồn thủy hải sản bị khang hiếm nên sản lượng qua các năm có giảm đi.
2. Trồng trọt:
- Chiếm 80% tổng giá trị sản lượng NN
- Lúa gạo là cây trồng chính chiếm 50% S đất canh tác.
- Chè, thuốc lá, dâu tằm là những cây trồng phổ biến ở Nhật bản. Sản lượng tơ tằm đứng hàng đầu TG. Ngành trồng rau quả được chú trọng phát triển.
3.Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
3: NÔNG NGHIỆP:
II/ BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN:
Tìm trên bản đồ các trung tâm công nghiệp, các cảng biển của các vùng kinh tế thuộc bốn đảo lớn: Tôkiô, Iôcôhama, Ôxca, Phucuôca, Nagôia, Kiôtô, Kôbê, Nagaxaki, Xapôrô, Murôran.
Nêu rõ những ngành công nghiệp của từng trung tâm ?
 








Các ý kiến mới nhất