Bài 23. Bài luyện tập 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị lang
Ngày gửi: 23h:06' 09-12-2020
Dung lượng: 101.8 KB
Số lượt tải: 722
Nguồn:
Người gửi: Thị lang
Ngày gửi: 23h:06' 09-12-2020
Dung lượng: 101.8 KB
Số lượt tải: 722
Số lượt thích:
0 người
G.V thực hiện: Nguyễn Thị Lang
BÀI GIẢNG
HÓA HỌC LỚP 8
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol (n), khối lượng mol (M), thể tích mol của chất khí (V):
2/ Công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng và thể tích:
3/ Tỉ khối của chất khí:
n = m : M
m = n . M
V = n . 22,4
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II/ Bài tập:
M = m : n
n = V : 22,4
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH
- Tính khối lượng mol của chất.
- Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất
1. Tính theo CTHH:
Bài 1: Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất:
ZnCl2; K2CO3; Ba3(PO4)2; FeSO4.6H2O
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 2: Xác định CTHH khi biết thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố.
1. Tính theo CTHH:
- Công thức tổng quát.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.
- Viết CTHH đúng.
Bài 1: Xác định CTHH của hợp chất A gồm: gồm 16,22%Mg; 18,92%N còn lại là Oxi. Biết MA = 148(g/mol)
Mg(NO3)2
Bài 2: Xác định CTHH của hợp chất B gồm: 28,68%K; 1,47%H; 22,79%P còn lại là Oxi. Biết MA = 136(g/mol)
KH2PO4
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 1: Tính khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm.
1. Tính theo PTHH:
Bài 1: Cho 22g Ca tác dụng với khí clo (Cl2) thì thu được canxi clorua (CaCl2).
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí Cl2?
c/ Tính khối lượng của sản phẩm?
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 1: Tính khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm.
1. Tính theo PTHH:
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 40,8g Al2O3 vào HCl thu được AlCl3 và H2O.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí HCl?
c/ Tính khối lượng của sản phẩm?
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 40,8g Al2O3 vào HCl thu được AlCl3 và H2O.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí HCl?
c/ Tính khối lượng của sản phẩm?
Giải:
a. PTPU: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
1 6 2 3 mol
0,4 2,4 0,8 1,2 mol
b. mHCl = 2,4 . 36,5 = 87,6g
c. m = 0,8 x 133,5 = 106,8g
m = 1,2 x 18 = 21,6g
AlCl3
H2O
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 50,4g Fe vào HCl thu được FeCl2 và H2.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí HCl?
c/ Tính khối lượng của FeCl2 và thể tích H2 (đktc)?
Giải:
a. PTPU: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1 mol
0,9 1,8 0,9 0,9 mol
b. mHCl = 1,8 . 36,5 = 65,7g
c. m = 0,9 x 127 = 114,3g
V = 0,9 x 22,4 = 20,16 lít
FeCl2
H2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết học đến đây kết thúc
Xin chào tạm biệt !
BÀI GIẢNG
HÓA HỌC LỚP 8
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol (n), khối lượng mol (M), thể tích mol của chất khí (V):
2/ Công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng và thể tích:
3/ Tỉ khối của chất khí:
n = m : M
m = n . M
V = n . 22,4
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II/ Bài tập:
M = m : n
n = V : 22,4
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH
- Tính khối lượng mol của chất.
- Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất
1. Tính theo CTHH:
Bài 1: Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất:
ZnCl2; K2CO3; Ba3(PO4)2; FeSO4.6H2O
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 2: Xác định CTHH khi biết thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố.
1. Tính theo CTHH:
- Công thức tổng quát.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.
- Viết CTHH đúng.
Bài 1: Xác định CTHH của hợp chất A gồm: gồm 16,22%Mg; 18,92%N còn lại là Oxi. Biết MA = 148(g/mol)
Mg(NO3)2
Bài 2: Xác định CTHH của hợp chất B gồm: 28,68%K; 1,47%H; 22,79%P còn lại là Oxi. Biết MA = 136(g/mol)
KH2PO4
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 1: Tính khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm.
1. Tính theo PTHH:
Bài 1: Cho 22g Ca tác dụng với khí clo (Cl2) thì thu được canxi clorua (CaCl2).
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí Cl2?
c/ Tính khối lượng của sản phẩm?
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
II/ Bài tập:
Dạng 1: Tính khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm.
1. Tính theo PTHH:
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 40,8g Al2O3 vào HCl thu được AlCl3 và H2O.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí HCl?
c/ Tính khối lượng của sản phẩm?
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 40,8g Al2O3 vào HCl thu được AlCl3 và H2O.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí HCl?
c/ Tính khối lượng của sản phẩm?
Giải:
a. PTPU: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
1 6 2 3 mol
0,4 2,4 0,8 1,2 mol
b. mHCl = 2,4 . 36,5 = 87,6g
c. m = 0,8 x 133,5 = 106,8g
m = 1,2 x 18 = 21,6g
AlCl3
H2O
Bài 23:
BÀI LUYỆN TẬP 4
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 50,4g Fe vào HCl thu được FeCl2 và H2.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính khối lượng của khí HCl?
c/ Tính khối lượng của FeCl2 và thể tích H2 (đktc)?
Giải:
a. PTPU: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1 mol
0,9 1,8 0,9 0,9 mol
b. mHCl = 1,8 . 36,5 = 65,7g
c. m = 0,9 x 127 = 114,3g
V = 0,9 x 22,4 = 20,16 lít
FeCl2
H2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết học đến đây kết thúc
Xin chào tạm biệt !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất