Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Bài luyện tập 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 10h:22' 04-01-2023
Dung lượng: 892.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
I. Kiến thức cần nhớ
1. Hiện tượng vật lí.
2. Hiện tượng hóa học.
3. Phản ứng hóa học.
4. Diễn biến của phản ứng hóa học.
5. Định luật bảo toàn khối lượng.
6. Phương trình hóa học.
7. Các bước lập phương trình hóa học.
8.Ý nghĩa của phương trình hóa học.

I. Kiến thức cần nhớ
1. Hiện tượng vật lí là gì?
2. Hiện tượng hóa học là gì?

Bài tập nhóm(5 phút):
Nhóm 1,2: Trả lời ý: 1,2,3,4.
Nhóm 3,4: Trả lời ý: 5,6,7,8.

3. Nêu định nghĩa phản ứng hóa học?
4. Diễn biến của phản ứng hóa học như thế nào?
5. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
6. Phương trình hóa học là gì?
7. Nêu các bước lập phương trình hóa học?
8. Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

I. Kiến thức cần nhớ
1. Hiện tượng vật lí.
2. Hiện tượng hóa học.
3. Phản ứng hóa học.
4. Diễn biến của phản ứng hóa học.
5. Định luật bảo toàn khối lượng.
6. Phương trình hóa học.
7. Các bước lập phương trình hóa học.
8.Ý nghĩa của phương trình hóa học.

II. Bài tập
Dạng 1: Viết phương trình hóa học, lập tỉ lệ số nguyên tử,
số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.
Dạng 2: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.

Bài 1: Xét các hiện tượng sau:
1. Nước để trong ngăn đá tủ lạnh thành nước đá.
2. Khí etilen cháy trong không khí, sinh ra khí
cacbon đioxit và hơi nước.
a) Đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hoá học?
Giải thích?
b) Viết phương trình chữ của phản ứng?
c) Đọc phương trình chữ trên?

d) Viết phương trình hóa học của phản ứng? Biết khí elilen có
công thức hóa học là C2H4, cacbon đioxit công thức hóa
học là CO2.
e) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong
phản ứng trên?
f) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. Viết công thức về
khối lượng của phản ứng xảy ra?
g) Trong phản ứng hóa học trên, cho biết khối lượng của
etilen cần dùng là 13 g, khối lượng của các sản phẩm
cacbon đioxit là 22 g và nước là 18g. Tính khối lượng khí
oxi đã phản ứng?

* Lưu ý khi lập PTHH:
- Chỉ viết PTHH khi có phản ứng hoá học xảy ra.
- Viết đúng CTHH của các chất.
- Chỉ được thêm hệ số trước CTHH, không được thay đổi
chỉ số.
- Hệ số cân bằng của phương trình là hệ số tối giản.
* Các bước làm bài toán dựa vào định luật bảo toàn khối lượng:
Bước 1: Viết PTHH.
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. Viết công
thức về khối lượng.
Bước 3: Tính khối lượng chất theo yêu cầu.

Bài 2: Hoàn thành các PTHH sau:
a)

HgO -----> Hg + O2

b)

K + O2 ---- > K2O

c)

Al + HCl -----> AlCl3 + H2

Thảo luận nhóm (mỗi bàn là 1 nhóm, có 3 phút để
thảo luận và ghi đáp án).

Bài 3 (Bài 7 SGK/58): Hãy chọn hệ số và CTHH thích hợp
vào những chỗ có dấu hỏi trong các PTHH sau?
a)

?Cu + ?  2CuO

b) Zn + ?HCl  ZnCl2 + H2
c) CaO + ?HNO3  Ca(NO3)2 + ?
BG
a)

2Cu + O2  2CuO

b) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
c) CaO + 2HNO3  Ca(NO3)2 + H2O

Bài 4: (Bài 3 SGK/61)
Cho biết
Đá vôi:

CaCO3

 CaO

280 Kg

?%

140 Kg

+

CO2
110 Kg

? Giải thích vì sao khi nung đá vôi (CaCO3) thu
được chất rắn, thấy khối lượng trước và sau phản
ứng thay đổi?

Nội dung ôn tập chương 2  kiểm tra 1 tiết

Lý thuyết:

Bài tập:

- Phân biệt hiện tượng

- Lập PTHH, lập tỉ lệ.

vật lí, hoá học.

- Tính theo định luật
bảo toàn khối lượng.

- Nội dung, giải thích, ý
nghĩa của định luật bảo
toàn khối lượng.

Bài tập về nhà: 1,2,5 SGK/61

Bài tập thêm
a)
b)
c)
d)
e)

FeS2 + O2 → SO2↑ + Fe2O3.
SO2 + H2S → S↓ + H2O
Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓
MnO2 + HBr → Br2 + MnBr2 + H2O.
Cl2 + SO2 + H2O → HCl + H2SO4.

BỨC TRANH BÍ ẨN

1

2

3

4

Câu hỏi 1: Cồn để trong lọ không kín bị
bay hơi là hiện tượng vật lí hay hiện
tượng hóa học?
Đáp án: Hiện tượng vật lí

Câu hỏi 2: Cân bằng phương trình sau:
Ca(OH)2  CaO + H2O
Đáp án: phương trình tự cân bằng.

Câu hỏi 3: Trong phản ứng hóa học
chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay
đổi, làm cho phân tử này biến đổi
thành phân tử khác. Khẳng định này
đúng hay sai?
Đáp án: Khẳng định này đúng.

Câu hỏi 4: Điền từ hoặc cụm từ vào
chỗ trống:
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các ……….”
Đáp án: Chất phản ứng

Thank You!
 
Gửi ý kiến