Bài 41. Đồ dùng loại điện - nhiệt: Bàn là điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 07h:35' 03-03-2012
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 07h:35' 03-03-2012
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang gồm các phần tử gì?
Trả lời:
Mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang gồm 3 phần tử là đèn ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te.
Câu hỏi 2: Chấn lưu và tắcte được mắc như thế nào với đèn ống huỳnh quang ?
Trả lời:
+ Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang.
+ Tắcte được mắc song song với đèn ống h. quang.
Các đồ dùng điện trong gia đình như: Bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện…chúng là loại đồ dùng điện gì, chúng hoạt động theo nguyên lý nào?
tiết 39
BI 41
đồ dùng loại điện - nhiệt : bàn là điện
kỹ thuật điện
Phần III
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
Em hãy kể tên một số loại đồ dùng điện gia đình loại điện - nhiệt mà em biết?
Hãy nêu nguyên lí làm việc của các đồ dùng điện này?
NỒI CƠM ĐIỆN
ẤM ĐIỆN
BÀN LÀ ĐIỆN
BẾP ĐIỆN
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
Nguyên lí hoạt động của đồ dùng loại điện - nhiệt
220V
K
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
220V
K
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
2. Dây đốt nóng
a. Điện trở của dây đốt nóng
Công thức:
Trong đó: R: là điện trở. Đơn vị: Ω (Ôm)
ρ : là điện trở suất. Đơn vị: Ωm (Ôm - Mét)
l : là chiều dài. Đơn vị: m (Mét)
S : là tiết diện. Đơn vị: mm2
* Lưu ý: Đổi đơn vị tiết diện 1mm2=10-6m2.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
2. Dây đốt nóng
a. Điện trở của dây đốt nóng
b. Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, chịu nhiệt độ cao như : niken–crôm, pherô–crôm, . . .
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
2. Dây đốt nóng
a. Điện trở của dây đốt nóng
b. Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, chịu nhiệt độ cao như : niken–crôm, pherô–crôm, .
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
NÚM ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
NẮP
ĐẾ
DÂY ĐỐT NÓNG
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
- Dây đốt nóng được làm
bằng hợp kim niken – crôm chịu được nhiệt độ cao.
- Dây đốt nóng được đặt ở rãnh trong bàn là và cách điện với vỏ.
Dây đốt nóng được làm bằng vật liệu gì?
Dây đốt nóng được đặt ở đâu trong bàn là?
a. Dây đốt nóng
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
b. Vỏ bàn là
- Đế được làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm.
- Nắp được làm bằng đồng, thép mạ crôm hoặc nhựa chịu nhiệt, trên có gắn tay cầm bằng nhựa cứng chịu nhiệt.
- Ngoài ra còn có đèn tín hiệu, rơ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ, bộ phận điều chỉnh nhiệt độ và phun nước.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
* Tìm hiểu rơ le nhiệt
1. Rơ-le nhiệt là ứng dụng của hiện tượng vật lí nào?
2. Rơ-le nhiệt có tác dụng gì trong bàn là?
- Rơ-le nhiệt là ứng dụng của hiện tượng giãn nở vì nhiệt.
- Rơle nhiệt được sử dụng để tự động đóng cắt mạch điện khi đạt đến một nhiệt độ yêu cầu.
b. Vỏ bàn là
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
* Tìm hiểu rơ le nhiệt
Vít điều chỉnh
Thanh lưỡng kim (Băng kép)
A
O
b. Vỏ bàn là
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
2. Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là.
3. Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức : 127V, 220V.
- Công suất định mức : 300W – 1000W.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
2. Nguyên lý làm việc
3. Các số liệu kỹ thuật
4. Sử dụng
- Sử dụng đúng với điện áp định mức của bàn là.
- Khi đóng điện không được để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần áo.
- Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải, lụa, . . . cần là, tránh làm hỏng vật dụng được là.
- Giữ gìn mặt đế bàn là sạch và nhẵn.
- Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Đ I Ệ N N Ă N G
B À N Ủ I
B Ế P Đ I Ệ N
R Ơ L E N H I Ệ T
7
?
B Ú T T H Ử Đ I Ệ N
T
1
?
Đ
2
?
I
N H I Ệ T N Ă N G
6
?
H
5
?
N
4
?
N
3
?
Ệ
8
?
Ệ
?
N Ồ I C Ơ M Đ I Ệ N
?
D Â Y Đ I Ệ N T R Ở
9
N I K E N C R Ô M
I
Tên gọi khác của dây đốt nóng
Vật liệu có nhiệt độ làm việc từ 1000 đến 1100oC
Thiết bị tự động cắt điện khi đủ độ nóng
Tên gọi khác của bàn là điện
Năng lượng đầu vào của đồ dùng điện
Năng lượng đầu ra của thiết bị đốt nóng
Dụng cụ dùng để kiểm tra chạm mạch, rò điện
Sử dụng để đun, nấu thực phẩm
Loại đồ dùng điện có soong
Đ I Ệ N N H I Ệ T
Dặn dò
Học bài , chú ý phần ghi nhớ
Trả lời cầu hỏi 1,2,3 trang 145 SGK
CHU?N B? BI SAU
BI 44 " Qu?T Di?N"
Bếp điện nồi cơm là hai đồ dùng điện thông dụng nhất trong sinh hoạt cuả các gia đình hiện nay, vậy chúng có câu tạo và nguyên lý làm việc như thế nào em hãy tiếp tục quan sát chúng ở nhà khi ta sử dụng.
NỒI CƠM ĐIỆN
BẾP ĐIỆN
Câu hỏi 1: Mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang gồm các phần tử gì?
Trả lời:
Mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang gồm 3 phần tử là đèn ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te.
Câu hỏi 2: Chấn lưu và tắcte được mắc như thế nào với đèn ống huỳnh quang ?
Trả lời:
+ Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang.
+ Tắcte được mắc song song với đèn ống h. quang.
Các đồ dùng điện trong gia đình như: Bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện…chúng là loại đồ dùng điện gì, chúng hoạt động theo nguyên lý nào?
tiết 39
BI 41
đồ dùng loại điện - nhiệt : bàn là điện
kỹ thuật điện
Phần III
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
Em hãy kể tên một số loại đồ dùng điện gia đình loại điện - nhiệt mà em biết?
Hãy nêu nguyên lí làm việc của các đồ dùng điện này?
NỒI CƠM ĐIỆN
ẤM ĐIỆN
BÀN LÀ ĐIỆN
BẾP ĐIỆN
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
Nguyên lí hoạt động của đồ dùng loại điện - nhiệt
220V
K
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
220V
K
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
2. Dây đốt nóng
a. Điện trở của dây đốt nóng
Công thức:
Trong đó: R: là điện trở. Đơn vị: Ω (Ôm)
ρ : là điện trở suất. Đơn vị: Ωm (Ôm - Mét)
l : là chiều dài. Đơn vị: m (Mét)
S : là tiết diện. Đơn vị: mm2
* Lưu ý: Đổi đơn vị tiết diện 1mm2=10-6m2.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
2. Dây đốt nóng
a. Điện trở của dây đốt nóng
b. Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, chịu nhiệt độ cao như : niken–crôm, pherô–crôm, . . .
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
2. Dây đốt nóng
a. Điện trở của dây đốt nóng
b. Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, chịu nhiệt độ cao như : niken–crôm, pherô–crôm, .
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
NÚM ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
NẮP
ĐẾ
DÂY ĐỐT NÓNG
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
- Dây đốt nóng được làm
bằng hợp kim niken – crôm chịu được nhiệt độ cao.
- Dây đốt nóng được đặt ở rãnh trong bàn là và cách điện với vỏ.
Dây đốt nóng được làm bằng vật liệu gì?
Dây đốt nóng được đặt ở đâu trong bàn là?
a. Dây đốt nóng
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
b. Vỏ bàn là
- Đế được làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm.
- Nắp được làm bằng đồng, thép mạ crôm hoặc nhựa chịu nhiệt, trên có gắn tay cầm bằng nhựa cứng chịu nhiệt.
- Ngoài ra còn có đèn tín hiệu, rơ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ, bộ phận điều chỉnh nhiệt độ và phun nước.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
* Tìm hiểu rơ le nhiệt
1. Rơ-le nhiệt là ứng dụng của hiện tượng vật lí nào?
2. Rơ-le nhiệt có tác dụng gì trong bàn là?
- Rơ-le nhiệt là ứng dụng của hiện tượng giãn nở vì nhiệt.
- Rơle nhiệt được sử dụng để tự động đóng cắt mạch điện khi đạt đến một nhiệt độ yêu cầu.
b. Vỏ bàn là
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
* Tìm hiểu rơ le nhiệt
Vít điều chỉnh
Thanh lưỡng kim (Băng kép)
A
O
b. Vỏ bàn là
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
2. Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là.
3. Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức : 127V, 220V.
- Công suất định mức : 300W – 1000W.
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Tiết 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN
I. Đồ dùng loại điện – nhiệt
I. Nguyên lý làm việc
II. Bàn là điện
I. Cấu tạo
2. Nguyên lý làm việc
3. Các số liệu kỹ thuật
4. Sử dụng
- Sử dụng đúng với điện áp định mức của bàn là.
- Khi đóng điện không được để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần áo.
- Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải, lụa, . . . cần là, tránh làm hỏng vật dụng được là.
- Giữ gìn mặt đế bàn là sạch và nhẵn.
- Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Đ I Ệ N N Ă N G
B À N Ủ I
B Ế P Đ I Ệ N
R Ơ L E N H I Ệ T
7
?
B Ú T T H Ử Đ I Ệ N
T
1
?
Đ
2
?
I
N H I Ệ T N Ă N G
6
?
H
5
?
N
4
?
N
3
?
Ệ
8
?
Ệ
?
N Ồ I C Ơ M Đ I Ệ N
?
D Â Y Đ I Ệ N T R Ở
9
N I K E N C R Ô M
I
Tên gọi khác của dây đốt nóng
Vật liệu có nhiệt độ làm việc từ 1000 đến 1100oC
Thiết bị tự động cắt điện khi đủ độ nóng
Tên gọi khác của bàn là điện
Năng lượng đầu vào của đồ dùng điện
Năng lượng đầu ra của thiết bị đốt nóng
Dụng cụ dùng để kiểm tra chạm mạch, rò điện
Sử dụng để đun, nấu thực phẩm
Loại đồ dùng điện có soong
Đ I Ệ N N H I Ệ T
Dặn dò
Học bài , chú ý phần ghi nhớ
Trả lời cầu hỏi 1,2,3 trang 145 SGK
CHU?N B? BI SAU
BI 44 " Qu?T Di?N"
Bếp điện nồi cơm là hai đồ dùng điện thông dụng nhất trong sinh hoạt cuả các gia đình hiện nay, vậy chúng có câu tạo và nguyên lý làm việc như thế nào em hãy tiếp tục quan sát chúng ở nhà khi ta sử dụng.
NỒI CƠM ĐIỆN
BẾP ĐIỆN
 







Các ý kiến mới nhất