Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh Lý
Ngày gửi: 20h:39' 18-09-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh Lý
Ngày gửi: 20h:39' 18-09-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Tú Anh)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền vào ô trống của bảng sau:
ĐÁP ÁN
Điền vào ô trống của bảng sau:
Electron hóa trị
Fe
Ne
N
B
Cl
At
Zn
C
Ar
I
Ac
Au
Ag
La
P
Sc
Al
Sn
O
Mn
Ba
Ni
Na
Ra
Rohann Dobreiner
- Tất cả các cách sắp xếp trên chỉ mới thể hiện được mối liên hệ giữa các nguyên tố trong từng nhóm mà chưa tìm ra mối liên hệ giữa các nhóm, chưa tìm ra quy luật chung làm cơ sở cho sự sắp xếp các nguyên tố.
Jonh Newland
Lothar Mayer
Mendeleev
- Năm 1869, Mendeleev - nhà bác học vĩ đại người Nga - mới tìm ra định luật tuần hoàn trên cơ sở đó, xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn.
SƠ LƯỢC VỀ PHÁT MINH HTTH
Dobreiner (1780-1849) người Đức xếp các nguyên tố thành "bộ ba" có tính chất giống nhau.
Li Na K Cl Br I
7 23 39 35 80 127
SƠ LƯỢC VỀ PHÁT MINH HTTH
2. Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố vào bộ tám. Ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước
SƠ LƯỢC VỀ PHÁT MINH HTTH
3.Năm 1869, nhà hoá học Đức Lothar Mayer vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích nguyên tử (trọng lượng chia cho tỉ trọng) theo chiều tăng của trọng lượng nguyên tử. Ông nhận thấy có sự biến đổi tuần hoàn.
Chương 2: BẢNG TH CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Bài 7: BẢNG TH
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Bảng tuần hoàn của Mendeleev
Năm 1869, Mendeleev đã tìm ra được định luật tuần hoàn và công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ở thời kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các ô đó. Sau này các nguyên tố đó đã được tìm thấy với các tính chất đúng với các dự đoán của ông.
1
4
3
2
Cấu trúc bài
Nguyên tắc sắp xếp
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học.
Ô nguyên tố
Chu kì
Nhóm nguyên tố
Dựa vào bảng HTTH, em hãy cho biết các nguyên tố nào cùng hàng , các nguyên tố nào cùng cột và tìm:
sự biến đổi Z của hàng và cột diễn ra như thế nào.
Điểm chung giữa các nguyên tố cùng hàng và các nguyên tố cùng cột.
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1s2 2s1
1s2 2s22p5
1s2 2s22p63s1
Na (Z = 11)
Trong cùng hàng, Z tăng dần, cùng số lớp e
cùng cột, Z tăng dần, cùng số e hoá trị
Li (Z = 3)
F (Z = 9)
Cl (Z = 17)
1s2 2s22p63s23p5
NT2-Cùng số lớp electron được xếp thành 1 hàng.
NT 3- Cùng số electron hóa trị được xếp thành 1 cột .
e hoá trị = e lớp ngoài cùng + ed chưa bão hoà.
NT1-Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
Trong bảng HTTH, các nguyên tố được sắp xếp:
Ví dụ: Xác định số e hóa trị
Company Logo
[Ne]3s1
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d104s24p6
[Ne] 3s23p3
e hoá trị = e lớp ngoài cùng + ed chưa bão hoà.
1e hóa trị;
8e hóa trị;
8 e hóa trị;
5 e hóa trị
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Al
13
26,98
1,61
Nhôm
[Ne]3s23p1
+3
Kí hiệu hoá học
Tên nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Nguyên tử khối trung bình
Độ âm điện
Cấu hình electron
Số oxi hoá
VÍ DỤ ÁP DỤNG
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
11 22,989
Na 0,93
Natri
[Ne]3s1
+ 1
1.TÊN NG.TỐ:
2. SHNT:
3. KH HH:
4. NG.TỬ KHỐI TB:
5. CẤU HÌNH E:
6. ĐỘ ÂM ĐIỆN:
7. SỐ OXI HÓA:
Natri
11
Na
22,989
0,93
[Ne] 3s1
+1
1. Ô nguyên tố
11 22,989
Na 0,93
Natri
[Ne]3s1
+ 1
Số oxi hóa
Cấu hình electron
Độ âm điện
Nguyên tử khối trung bình
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu
hóa học
Tên
nguyên tố
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
Em hãy cho biết đặc điểm chung giữa các nguyên tố cùng chu kì? Cách xác định số TT của chu kì
+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
STT CHU KÌ =SỐ LỚP ELECTRON
+ Có 7 chu kì, đánh số từ 1 7
Ví dụ: Xác định CHU KÌ
Company Logo
[Ne]3s1
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d104s24p6
[Ne] 3s23p3
s
3
3
d
p
p
4
4
3
4
4
3
Hoàn thành bảng kiến thức sau và cho biết đặc điểm các chu kì
* Nhận xét :
- Mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, kết thúc là khí hiếm ( trừ chu kì 1 và 7)
- Trong cùng 1 chu kì, số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 8
- Chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ ( gồm nguyên tố họ s và p). Chu kì 4,5,6,7 là chu kì lớn ( gồm nguyên tố họ s, p, d và f).
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ BIẾT
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ BIẾT
Câu 2: Câu khẳng định nào sau đây là đúng?
Số TT chu kì = Số e lớp ngoài cùng.
Số TT chu kì = Số lớp e.
Số TT ô = Số e lớp ngoài cùng.
Số TT ô = Số hiệu nguyên tử.
A. 1, 2, 3. B. 2, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 3: Cho 4 cấu hình : X- 1s2 2s22p3; Y-
[Ne] 3s23p1; Z- [Ar] 3d54s1; T- [Ar] 3d10 4s2.
Câu khẳng định không đúng về X, Y, Z, T là:
X nguyên tố họ p, có 5 e hoá trị.
Y nguyên tố họ p, có 3 e hoá trị.
Z nguyên tố họ d, có 6 e hoá trị.
D. T nguyên tố họ s, có 2 e hoá trị.
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 4: Cho 4 cấu hình : X- 1s2 2s22p3; Y-
[Ne] 3s23p1; Z- [Ar] 3d54s1; T- [Ar] 3d10 4s2.
Câu khẳng định không đúng về X, Y, Z, T là:
X thuộc ô số 7, chu kì 2.
Y thuộc ô số 13, chu kì 3.
Z thuộc ô số 24, chu kì 3.
D. Z, T cùng là kim loại và cùng chu kì 4.
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 4: Cho hợp chất XY2 được tạo bởi 2 nguyên tố X, Y liên tiếp trong một chu kì. Tổng số hạt mang điện trong XY2 là 46. Xác định nguyên tố X, Y, Số thứ tự và chu kì.
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 4: Tổng số hạt p = 23.
Ztb= 23/3= 7,66 . Vì 2 nguyên tố thuộc 2 ô liên tiếp nên Z=7 và Z=8.
TH1: X (Z=7); Y(Z=8) . T. số p=1.7+2.8=23 (tm)
TH2: X(Z=8); Y(Z=7). T.số p= 1.8+2.7=22 (loai)
Vậy X là N ( ô số 7), Y là O (ô số 8);
N ([He] 2s22p3); O ( [He] 2s2 2p4 ) – chu kì 2.
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
Em hãy cho biết đặc điểm chung giữa các nguyên tố cùng nhóm? Cách xác định số TT của nhóm?
+ Nhóm nguyên tố là tâp hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
STT NHÓM = TỔNG SỐ E HOÁ TRỊ
+ Có 8 nhóm A (IA-VIIIA) và 8 nhóm B (IB- VIIIB)
HỌ s
Nhóm IA, IIA
HỌ d
Nhóm IIIB VIIIB-IB-IIB
HỌ f, xếp ở 2 hàng cuối. Hàng 1 có tính chất giống nguyên tố 57 La (IIIB) và Hàng 2 giống nguyên tố 89 Ac (IIIB)
HỌ p
Nhóm IIIA-VIIIA
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
Ví dụ: Xác định NHÓM
Company Logo
[Ne]3s1
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d104s24p6
[Ne] 3s23p3
s
1e hóa trị
IA
d
p
p
8e hóa trị
8e hóa trị
5e hóa trị
VIIIB
VIIIA
VA
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ BIẾT
Cõu 2: Trong b?ng tu?n hon, s? lu?ng cỏc nhúm A v B l?n lu?t l:
8; 10 B. 9; 8 C. 8; 8 D. 7; 8
Câu 1: Câu khẳng định nào sau đây là đúng?
Nhóm A = Nguyên tố họ s, p.
Số TT nhóm A= Số e lớp ngoài cùng.
Số TT nhóm B= số e LNC +Số e phân lớp d chưa bão hoà.
A. 1, 2, 3. B. 1,2. C. 2, 3. D. 1.
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 3: Trong các 10 nguyên tố sau: B (Z=5); Si (Z=14); Ne (Z=10); O (Z= 8); Na (Z = 11); Al (Z = 13); Ca ( Z = 20); Cl (Z= 17); He (Z= 2); C(Z= 6). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
CỦNG CỐ - MỨC VẬN DỤNG
Câu 4: Nguyên tố X có Z = 17. Chu kỳ và nhóm của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kỳ 3, nhóm IIA. B. Chu kỳ 7, nhóm IIIA
C. Chu kỳ 3, nhóm VA. D. Chu kỳ 3, nhóm VIIA.
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 5: Nguyên tố Ni (Z= 28). Vị trí của Ni trong bảng tuần hoàn là:
C. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm XB.
D. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
A. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm II A.
B. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm II B
CÁC DẠNG BÀI TẬP
QUAN HỆ CẤU HÌNH VÀ VỊ TRÍ
1
2
3
TÌM CÁC NGUYÊN TỐ CÙNG NHÓM A
TÌM CÁC NGUYÊN TỐ CÙNG CHU KÌ
Điền vào ô trống của bảng sau:
ĐÁP ÁN
Điền vào ô trống của bảng sau:
Electron hóa trị
Fe
Ne
N
B
Cl
At
Zn
C
Ar
I
Ac
Au
Ag
La
P
Sc
Al
Sn
O
Mn
Ba
Ni
Na
Ra
Rohann Dobreiner
- Tất cả các cách sắp xếp trên chỉ mới thể hiện được mối liên hệ giữa các nguyên tố trong từng nhóm mà chưa tìm ra mối liên hệ giữa các nhóm, chưa tìm ra quy luật chung làm cơ sở cho sự sắp xếp các nguyên tố.
Jonh Newland
Lothar Mayer
Mendeleev
- Năm 1869, Mendeleev - nhà bác học vĩ đại người Nga - mới tìm ra định luật tuần hoàn trên cơ sở đó, xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn.
SƠ LƯỢC VỀ PHÁT MINH HTTH
Dobreiner (1780-1849) người Đức xếp các nguyên tố thành "bộ ba" có tính chất giống nhau.
Li Na K Cl Br I
7 23 39 35 80 127
SƠ LƯỢC VỀ PHÁT MINH HTTH
2. Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố vào bộ tám. Ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước
SƠ LƯỢC VỀ PHÁT MINH HTTH
3.Năm 1869, nhà hoá học Đức Lothar Mayer vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích nguyên tử (trọng lượng chia cho tỉ trọng) theo chiều tăng của trọng lượng nguyên tử. Ông nhận thấy có sự biến đổi tuần hoàn.
Chương 2: BẢNG TH CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Bài 7: BẢNG TH
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Bảng tuần hoàn của Mendeleev
Năm 1869, Mendeleev đã tìm ra được định luật tuần hoàn và công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ở thời kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các ô đó. Sau này các nguyên tố đó đã được tìm thấy với các tính chất đúng với các dự đoán của ông.
1
4
3
2
Cấu trúc bài
Nguyên tắc sắp xếp
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học.
Ô nguyên tố
Chu kì
Nhóm nguyên tố
Dựa vào bảng HTTH, em hãy cho biết các nguyên tố nào cùng hàng , các nguyên tố nào cùng cột và tìm:
sự biến đổi Z của hàng và cột diễn ra như thế nào.
Điểm chung giữa các nguyên tố cùng hàng và các nguyên tố cùng cột.
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1s2 2s1
1s2 2s22p5
1s2 2s22p63s1
Na (Z = 11)
Trong cùng hàng, Z tăng dần, cùng số lớp e
cùng cột, Z tăng dần, cùng số e hoá trị
Li (Z = 3)
F (Z = 9)
Cl (Z = 17)
1s2 2s22p63s23p5
NT2-Cùng số lớp electron được xếp thành 1 hàng.
NT 3- Cùng số electron hóa trị được xếp thành 1 cột .
e hoá trị = e lớp ngoài cùng + ed chưa bão hoà.
NT1-Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
Trong bảng HTTH, các nguyên tố được sắp xếp:
Ví dụ: Xác định số e hóa trị
Company Logo
[Ne]3s1
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d104s24p6
[Ne] 3s23p3
e hoá trị = e lớp ngoài cùng + ed chưa bão hoà.
1e hóa trị;
8e hóa trị;
8 e hóa trị;
5 e hóa trị
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Al
13
26,98
1,61
Nhôm
[Ne]3s23p1
+3
Kí hiệu hoá học
Tên nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Nguyên tử khối trung bình
Độ âm điện
Cấu hình electron
Số oxi hoá
VÍ DỤ ÁP DỤNG
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
11 22,989
Na 0,93
Natri
[Ne]3s1
+ 1
1.TÊN NG.TỐ:
2. SHNT:
3. KH HH:
4. NG.TỬ KHỐI TB:
5. CẤU HÌNH E:
6. ĐỘ ÂM ĐIỆN:
7. SỐ OXI HÓA:
Natri
11
Na
22,989
0,93
[Ne] 3s1
+1
1. Ô nguyên tố
11 22,989
Na 0,93
Natri
[Ne]3s1
+ 1
Số oxi hóa
Cấu hình electron
Độ âm điện
Nguyên tử khối trung bình
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu
hóa học
Tên
nguyên tố
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
Em hãy cho biết đặc điểm chung giữa các nguyên tố cùng chu kì? Cách xác định số TT của chu kì
+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
STT CHU KÌ =SỐ LỚP ELECTRON
+ Có 7 chu kì, đánh số từ 1 7
Ví dụ: Xác định CHU KÌ
Company Logo
[Ne]3s1
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d104s24p6
[Ne] 3s23p3
s
3
3
d
p
p
4
4
3
4
4
3
Hoàn thành bảng kiến thức sau và cho biết đặc điểm các chu kì
* Nhận xét :
- Mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, kết thúc là khí hiếm ( trừ chu kì 1 và 7)
- Trong cùng 1 chu kì, số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 8
- Chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ ( gồm nguyên tố họ s và p). Chu kì 4,5,6,7 là chu kì lớn ( gồm nguyên tố họ s, p, d và f).
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ BIẾT
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ BIẾT
Câu 2: Câu khẳng định nào sau đây là đúng?
Số TT chu kì = Số e lớp ngoài cùng.
Số TT chu kì = Số lớp e.
Số TT ô = Số e lớp ngoài cùng.
Số TT ô = Số hiệu nguyên tử.
A. 1, 2, 3. B. 2, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 3: Cho 4 cấu hình : X- 1s2 2s22p3; Y-
[Ne] 3s23p1; Z- [Ar] 3d54s1; T- [Ar] 3d10 4s2.
Câu khẳng định không đúng về X, Y, Z, T là:
X nguyên tố họ p, có 5 e hoá trị.
Y nguyên tố họ p, có 3 e hoá trị.
Z nguyên tố họ d, có 6 e hoá trị.
D. T nguyên tố họ s, có 2 e hoá trị.
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 4: Cho 4 cấu hình : X- 1s2 2s22p3; Y-
[Ne] 3s23p1; Z- [Ar] 3d54s1; T- [Ar] 3d10 4s2.
Câu khẳng định không đúng về X, Y, Z, T là:
X thuộc ô số 7, chu kì 2.
Y thuộc ô số 13, chu kì 3.
Z thuộc ô số 24, chu kì 3.
D. Z, T cùng là kim loại và cùng chu kì 4.
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 4: Cho hợp chất XY2 được tạo bởi 2 nguyên tố X, Y liên tiếp trong một chu kì. Tổng số hạt mang điện trong XY2 là 46. Xác định nguyên tố X, Y, Số thứ tự và chu kì.
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 4: Tổng số hạt p = 23.
Ztb= 23/3= 7,66 . Vì 2 nguyên tố thuộc 2 ô liên tiếp nên Z=7 và Z=8.
TH1: X (Z=7); Y(Z=8) . T. số p=1.7+2.8=23 (tm)
TH2: X(Z=8); Y(Z=7). T.số p= 1.8+2.7=22 (loai)
Vậy X là N ( ô số 7), Y là O (ô số 8);
N ([He] 2s22p3); O ( [He] 2s2 2p4 ) – chu kì 2.
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
Em hãy cho biết đặc điểm chung giữa các nguyên tố cùng nhóm? Cách xác định số TT của nhóm?
+ Nhóm nguyên tố là tâp hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
STT NHÓM = TỔNG SỐ E HOÁ TRỊ
+ Có 8 nhóm A (IA-VIIIA) và 8 nhóm B (IB- VIIIB)
HỌ s
Nhóm IA, IIA
HỌ d
Nhóm IIIB VIIIB-IB-IIB
HỌ f, xếp ở 2 hàng cuối. Hàng 1 có tính chất giống nguyên tố 57 La (IIIB) và Hàng 2 giống nguyên tố 89 Ac (IIIB)
HỌ p
Nhóm IIIA-VIIIA
II- CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
Ví dụ: Xác định NHÓM
Company Logo
[Ne]3s1
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d104s24p6
[Ne] 3s23p3
s
1e hóa trị
IA
d
p
p
8e hóa trị
8e hóa trị
5e hóa trị
VIIIB
VIIIA
VA
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ BIẾT
Cõu 2: Trong b?ng tu?n hon, s? lu?ng cỏc nhúm A v B l?n lu?t l:
8; 10 B. 9; 8 C. 8; 8 D. 7; 8
Câu 1: Câu khẳng định nào sau đây là đúng?
Nhóm A = Nguyên tố họ s, p.
Số TT nhóm A= Số e lớp ngoài cùng.
Số TT nhóm B= số e LNC +Số e phân lớp d chưa bão hoà.
A. 1, 2, 3. B. 1,2. C. 2, 3. D. 1.
CỦNG CỐ- MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 3: Trong các 10 nguyên tố sau: B (Z=5); Si (Z=14); Ne (Z=10); O (Z= 8); Na (Z = 11); Al (Z = 13); Ca ( Z = 20); Cl (Z= 17); He (Z= 2); C(Z= 6). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
CỦNG CỐ - MỨC VẬN DỤNG
Câu 4: Nguyên tố X có Z = 17. Chu kỳ và nhóm của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kỳ 3, nhóm IIA. B. Chu kỳ 7, nhóm IIIA
C. Chu kỳ 3, nhóm VA. D. Chu kỳ 3, nhóm VIIA.
CỦNG CỐ - MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 5: Nguyên tố Ni (Z= 28). Vị trí của Ni trong bảng tuần hoàn là:
C. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm XB.
D. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
A. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm II A.
B. Ô thứ 28, chu kỳ 4, nhóm II B
CÁC DẠNG BÀI TẬP
QUAN HỆ CẤU HÌNH VÀ VỊ TRÍ
1
2
3
TÌM CÁC NGUYÊN TỐ CÙNG NHÓM A
TÌM CÁC NGUYÊN TỐ CÙNG CHU KÌ
 







Các ý kiến mới nhất