Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long
Ngày gửi: 19h:26' 04-04-2018
Dung lượng: 584.0 KB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Yên Bình
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ THAO GIẢNG
Giáo viên: Nguyễn Vũ Khanh
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Tiết 61. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số của bất phương trình sau : a) x > 6 b) x ≥ -3
Đáp án:
Kiểm tra bài cũ
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số của bất phương trình:
a) x > 6
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số của bất phương trình:
b) x ≥ -3
//////////[ |
-3
0
Tiết 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
* Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng:
ax + b = 0 (a  0 ); với a, b là hai số đã cho.
1. Định nghĩa: Bất phương trình có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0).
Trong đó: a, b là hai số đã cho; a  0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Tiết 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
1. Định nghĩa:
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
Giải: Ta có: x – 7 < 13
 x < 13 + 7
 x < 20.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x / x < 20 }
Giải: Ta có: 5x > 4x + 9
 5x - 4x > 9 (Chuyển vế 4x và đổi dấu thành -4x)
 x > 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x / x > 9 }. Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD1: Giải bất phương trình x – 7 < 13
VD2: Giải bất phương trình: 5x > 4x + 9 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
( Chuyển vế -7 và đổi dấu thành 7 )
?2. Giải các bất phương trình sau:
a) x + 12 > 21 b) - 2x > - 3x - 5
Tiết 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Tiết 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
a) Quy tắc chuyển vế
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình:
1. Định nghĩa:
b) Quy tắc nhân với một số
* Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
+ Giữ nguyên chiều của bất phương trình nếu số đó dương;
+ Đổi chiều của bất phương trình nếu số đó âm.

VD 3: Giải bất phương trình 0,2x < 8
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > - 6 }. Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
Giải: Ta có: 0,2x < 8
 0,2x.5 < 8.5 (Nhân cả hai vế với 5)
 x < 40.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 40 }
VD 4: Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
(Nhân hai vế với -3 và đổi chiều)
Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân):
a) 2x < 24 b) -3x < 27
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
3
Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7 x -2 < 2
4
Hoạt động nhóm
b) 2x < - 4 - 3x >6
Thế nào là hai bất phương trình tương đương?
Vậy hai bpt tương đương, vì có cùng một tập nghiệm.
Đáp án:
a) Ta có: x + 3 < 7 và x – 2 < 2
 x < 7 – 3  x < 2 + 2
 x < 4.  x < 4
b) Ta có:

Vậy hai bpt tương đương, vì có cùng một tập nghiệm.
Cách khác:
a) Cộng (-5) vào 2 vế của BPT x + 3 < 7, ta được:
x + 3 – 5 < 7 – 5  x – 2 < 2.
b) Nhân (-3/2) vào 2 vế của BPT 2x < -4, ta được:
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
1. Định nghĩa: Bất phương trình có dạng: ax + b < 0 ( hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ). Trong đó: a, b là hai số đã cho; a  0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
b) Quy tắc nhân với một số : Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải :
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
- Học thuộc định nghĩa và hai quy tắc vừa học.
- Hoàn thành bài tập: 19; 20; 21 SGK-Tr 47.
- Xem trước mục 3;4 để tiết sau học tiếp.
Hướng dẫn về nhà
 
Gửi ý kiến