Biệt ngữ xã hội: Đặc điểm và chức năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hiền
Ngày gửi: 11h:13' 02-04-2025
Dung lượng: 61.7 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hiền
Ngày gửi: 11h:13' 02-04-2025
Dung lượng: 61.7 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
Hãy tìm từ ngữ hay được các bạn trẻ
sử dụng trong tiểu phẩm trên. Và giải
thích nghĩa của các từ ngữ đó.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm
A.Trúng tủ, cây gậy (Nghề nghiệp: Học sinh)
B. Gato, phốt (Tuổi tác: giới trẻ)
Trong các ví dụ trên thì những
Những từ ngữ này được sử
từ ngữ
nàoem
mà hiểu
thế hệbiệt
ông bà,
Vậy
theo
dụng phổ biếncha
ở đâu?
Do
ai
mẹ của chúng ta sẽ không
xã hội là gì?
sử dụng? ngữ
hiểu?
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng hạn chế trong
một nhóm người có chung một đặc điểm nào đó (nghề nghiệp,
vị trí xã hội, tuổi tác,..).
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
Bài tập nhanh: Hoàn thành phiếu học tập số 1
Tìm những biệt ngữ xã hội mà các em hay sử dụng trong xã
hội hiện nay (Ít nhất 5 từ). Giải thích nghĩa của các biệt ngữ
xã hội đó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Biệt ngữ xã hội
Nghĩa của biệt ngữ xã hội
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho PHT số 1.
Nội
dung Mức 3
đánh giá
(8-10 điểm)
Sản phẩm
Mức 2
Mức 1
(5-7điểm)
(1-4 điểm)
- Sản phẩm đáp ứng - Sản phẩm Sản phẩm chưa đáp
đủ nội dung.
đáp ứng 2/3 ứng nội dung trình
- Trình bày nhanh, nội dung cần bày.
trình bày.
cân đối, đẹp mắt.
-Trình bày cân
đối
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
Ví dụ: -Năm chai đưa đây, nhận hàng rồi biến!
-Mấy ông cớm mà tóm được thì có mà bóc lịch cả lũ.
? Biệt ngữ xã
hội có chức
năng
gì?
Giải
thích từ
nghĩa
biệtdo đối
Những
ngữcácnày
Từ ngữ của giới tội phạm:
của
những
người
ngữTiếng
xã lóng
hộinào
được
in
đậm
tượng
sử
dụng
vàkhông
sử trong
sạch, làm việc phạm pháp phải
nóivínhư
vậy
để mọi người không phát
trong
dụ
trên?
dụng nhằm mục đích gì?
+ chai: triệu
+ hàng: hàng cấm
+ biến: đi ngay
hiện.
+ cớm: công an
+ tóm: bị bắt
+ bóc lịch: ở tù
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
- Biệt ngữ xã hội gắn liền với môi trường và tầng lớp xã hội
tạo ra nó. Mục đích sáng tạo ra biệt ngữ xã hội chính là để giữ
bí mật trong phạm vi nhóm của mình. Vì vậy, người ngoài
nhóm thường không hiểu được biệt ngữ.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
Ví dụ:
Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
(Nguyên Hồng, “Bỉ vỏ”)
Cá: Ví tiền
Dằm thượng: Túi áo trên
Mõi: Lấy cắp
Việc sử
Em hãy giải thích nghĩa
củadụng những biệt
ngữ
xã hội đó có tác
các
biệt
ngữ
xã
hội
in
đậm
Tác dụng: để lên án tệ nạn trộm cắp trong “Bỉ vỏ”. Nhờ biệt ngữ đó,
dụng gì?
trong
ví
dụ
trên.
người đọc hiểu hiện thực được phản ánh trong tác phẩm.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
Cậu: dùng trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu → từ ngữ sử
?
Tìm
biệt
ngữ
xã
hội
có
dụng trong một tầng lớp nhất định.
? Theovideo,
em việcgiải
sử dụng biệt ngữ
trong đoạn
xã hội đem lại giá trị gì trong
thích nghĩa của biệt ngữ
văn chương và trong đời sống?
xã hội đó?
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
- Biệt ngữ xã hội gắn liền với môi trường và tầng lớp xã hội tạo ra nó.
Mục đích sáng tạo ra biệt ngữ xã hội chính là để giữ bí mật trong phạm vi
nhóm của mình. Vì vậy, người ngoài nhóm thường không hiểu được biệt
ngữ.
-Theo thời gian, vẫn có những biệt ngữ dần dần trở nên phổ biến và sau đó
trở thành từ ngữ toàn dân. Trong văn chương, điện ảnh, biệt ngữ xã hội
được dùng như một phương tiện tu từ với mục đích làm cho câu chuyện,
nhân vật trở nên chân thật hơn.
Bài tập 3: Có thể dùng BNXH khi viết bài văn phân tích
một tác phẩm văn học không?
- Thông thường không thể:
+ Đối tượng tiếp nhận không phù hợp.
+ Văn viết có tính qui phạm nhất định.
- Có thể:
+ Nếu trong tác phẩm có BNXH (như một biện pháp
tu từ) phân tích BNXH đó.
+ Tăng tính biểu cảm cho lời văn .
II. Thực hành tiếng Việt
II. Thực hành tiếng Việt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 – NHÓM
Bài tập 1, 4: Tìm biệt ngữ xã hội và giải thích
ý nghĩa của chúng.
Biệt ngữ xã
hội
a.
b.
Tác dụng:
Nghĩa của biệt ngữ xã hội
Nhóm người sử dụng
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)- Dành cho PHT số 2
Tiêu chí đánh
giá
Mức 4
Mức 3
Mức độ
Mức 2
Mức 1
(Tốt)
(Khá)
(Đạt
(Chưa đạt)
Tiêu chí 1: Nội Nội dung đầy Nội dung tương Nội dung tương Nội dung chưa
dung
đủ, chính xác, đối đầy đủ, cách đối đầy đủ, cách đầy đủ, chính
sắp xếp nội dung sắp xếp nội dung sắp xếp nội dung xác, cách sắp
hợp lí, khoa học, tương đối hợp lí. chưa hợp lí.
xếp nội dung
sáng tạo
không hợp lí.
Tiêu chí 2:
Thuyết trình
trước lớp
Diễn đạt lưu
Giọng to, rõ
loát, tự tin,
ràng; diễn đạt
truyền cảm,
súc tích, cô
tương tác
đọng, không có
tốt,giọng nói to, lỗi diễn đạt.
rõ ràng.
Diễn đạt đôi chỗ
còn lúng túng,
chưa tự tin khi
tương tác, có
một vài lỗi diễn
đạt.
Diễn đạt chưa
rõ ràng, chưa
mạnh dạn tự
tin khi trình
bày, còn mắc
nhiều lỗi.
Bài tập 1, 4: Tìm biệt ngữ xã hội và giải thích ý nghĩa
của chúng.
BNXH
Ý nghĩa
chém gió Nói chuyện bịa đặt, thêm một phần hay nói quá lên.
khủng
nổ
Chỉ sự khác thường, rất cao, rất tốt, …
tắt đài
Im bặt, không phản pháo
Nói về mình hoặc những gì mình biết với sự thổi phồng
quá đáng.
Tác dụng: Việc sử dụng BNXH làm cho cách diễn đạt gần gũi
với giới trẻ, cho câu chuyện trở nên chân thật hơn.
Theo em, tục ngữ là gì?
Tục ngữ là một trong những thể
loại sáng tác dân gian. Về nội
dung tục ngữ thể hiện những
kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con người và xã
hội. Về hình thức, tục ngữ
thường: ngắn gọn, có nhịp điệu,
hình ảnh,…
Theo em, thành ngữ là gì?
Thành ngữ là một tập hợp từ cố
định, quen dùng. Nghĩa của
thành ngữ không phải là phép
cộng đơn giản của các từ cấu tạo
nên nó, mà là nghĩa của cả tập
hợp từ, thường có tính hình
tượng và biểu cảm.
Bài tập 5: Hiện nay giới trẻ có những cách nói như Thất bại vì ngại thành
công, liệu cơm không gắp nổi mắm. Những cách nói như vậy xuất phát
từ những thành ngữ / tục ngữ nào? Tìm thêm các trường hợp tương tự.
Bài tập 5: Hiện nay giới trẻ có những cách nói như Thất bại vì ngại thành
công, liệu cơm không gắp nổi mắm. Những cách nói như vậy xuất phát
từ những thành ngữ / tục ngữ nào? Tìm thêm các trường hợp tương tự.
Tục ngữ xưa
Cụm từ mới
Thất bại là mẹ thành công.
Thất bại vì (ngại) thành công.
(Một điều nhịn là chín điều lành.) Một điều nhịn là chín điều nhục.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ… (chạy)
Được voi đòi tiên.
Được voi đòi (Hai Bà Trưng.)
Có chí làm quan, có gan làm giàu. Có chí làm quan, có gan (thì làm pate.)
Cá ăn kiến, kiến ăn cá
(Đũa mốc chòi mâm son)
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Em nai vàng ngơ ngác, (quần chết bác ngựa
săn.)
Cống rãnh sóng sánh với đại dương. – Chim
cú đú phượng hoàng.
Ăn trông nồi, (ngồi chờ… dọn sẵn)
Câu 6. Xác định thành ngữ trong câu sau và nêu tác dụng của
thành ngữ ấy:
Tôi ba chân bốn cẳng lội xuống nước, không kịp xắn hai ống
quần, bùn dưới chân tôi kêu lép bép.
Trả lời:
Thành ngữ: Ba chân bốn cẳng
Nghĩa của thành ngữ: Chỉ hành động chạy hoặc đi thật nhanh, mau
lẹ, vội vàng.
Tác dụng: làm cho cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giúp
người độc hình dung sự nôn nóng, vội vàng của nhân vật chú bé
Hoài khi theo chân anh Hiền đi bắt chim bồng chanh trong đêm.
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 1. Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là những từ ngữ được dùng hạn chế trong một nhóm người
có chung một đặc điểm nào đó.
B. Là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi
trong giao tiếp.
C. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương
nhất định.
D. Là những từ ngữ có chung một đặc điểm nào đó.
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 2. Việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong các tác phẩm văn
chương, điện ảnh có tác dụng gì?
A. Để tô đậm tính cách nhân vật và thể hiện sự hiểu biết của tác
giả về địa phương đó.
B. Làm cho câu chuyện, nhân vật trở nên chân thật hơn.
C. Tô đậm màu sắc toàn dân và toàn dân đều biết và hiểu về từ
ngữ toàn dân.
D. Tô đậm màu sắc toàn dân giúp nhân vật trở nên chân thật
hơn.
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 3. Tìm biệt ngữ xã hội trong câu sau?
“Hôm nay, tôi đã viêm màng túi rồi, cậu mời tôi nhé!”
A. Viêm màng túi.
B. Hôm nay
C. Cậu
D. Tôi
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 4. Trong các câu dưới đây, câu nào có sử dụng biệt ngữ
xã hội?
A. Há miệng chờ sung.
B. Được voi đòi Hai Bà Trưng.
C. Cầu được ước thấy.
D. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
Dùng BNXH trong giao tiếp hàng ngày, ta
cần chú ý:
- Hoàn cảnh giao tiếp.
- Mục đích sử dụng.
- Dùng phải hiểu nghĩa.
- Tôn trọng người không
dùng BNXH.
Giữ gìn sự
trong sáng
của tiếng
Việt.
VẬN DỤNG
Viết đoạn hội thoại
(khoảng bốn đến năm
câu) có sử dụng thành
ngữ hoặc biệt ngữ xã hội.
CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
Hãy tìm từ ngữ hay được các bạn trẻ
sử dụng trong tiểu phẩm trên. Và giải
thích nghĩa của các từ ngữ đó.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm
A.Trúng tủ, cây gậy (Nghề nghiệp: Học sinh)
B. Gato, phốt (Tuổi tác: giới trẻ)
Trong các ví dụ trên thì những
Những từ ngữ này được sử
từ ngữ
nàoem
mà hiểu
thế hệbiệt
ông bà,
Vậy
theo
dụng phổ biếncha
ở đâu?
Do
ai
mẹ của chúng ta sẽ không
xã hội là gì?
sử dụng? ngữ
hiểu?
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng hạn chế trong
một nhóm người có chung một đặc điểm nào đó (nghề nghiệp,
vị trí xã hội, tuổi tác,..).
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
Bài tập nhanh: Hoàn thành phiếu học tập số 1
Tìm những biệt ngữ xã hội mà các em hay sử dụng trong xã
hội hiện nay (Ít nhất 5 từ). Giải thích nghĩa của các biệt ngữ
xã hội đó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Biệt ngữ xã hội
Nghĩa của biệt ngữ xã hội
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho PHT số 1.
Nội
dung Mức 3
đánh giá
(8-10 điểm)
Sản phẩm
Mức 2
Mức 1
(5-7điểm)
(1-4 điểm)
- Sản phẩm đáp ứng - Sản phẩm Sản phẩm chưa đáp
đủ nội dung.
đáp ứng 2/3 ứng nội dung trình
- Trình bày nhanh, nội dung cần bày.
trình bày.
cân đối, đẹp mắt.
-Trình bày cân
đối
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
Ví dụ: -Năm chai đưa đây, nhận hàng rồi biến!
-Mấy ông cớm mà tóm được thì có mà bóc lịch cả lũ.
? Biệt ngữ xã
hội có chức
năng
gì?
Giải
thích từ
nghĩa
biệtdo đối
Những
ngữcácnày
Từ ngữ của giới tội phạm:
của
những
người
ngữTiếng
xã lóng
hộinào
được
in
đậm
tượng
sử
dụng
vàkhông
sử trong
sạch, làm việc phạm pháp phải
nóivínhư
vậy
để mọi người không phát
trong
dụ
trên?
dụng nhằm mục đích gì?
+ chai: triệu
+ hàng: hàng cấm
+ biến: đi ngay
hiện.
+ cớm: công an
+ tóm: bị bắt
+ bóc lịch: ở tù
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
- Biệt ngữ xã hội gắn liền với môi trường và tầng lớp xã hội
tạo ra nó. Mục đích sáng tạo ra biệt ngữ xã hội chính là để giữ
bí mật trong phạm vi nhóm của mình. Vì vậy, người ngoài
nhóm thường không hiểu được biệt ngữ.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
Ví dụ:
Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
(Nguyên Hồng, “Bỉ vỏ”)
Cá: Ví tiền
Dằm thượng: Túi áo trên
Mõi: Lấy cắp
Việc sử
Em hãy giải thích nghĩa
củadụng những biệt
ngữ
xã hội đó có tác
các
biệt
ngữ
xã
hội
in
đậm
Tác dụng: để lên án tệ nạn trộm cắp trong “Bỉ vỏ”. Nhờ biệt ngữ đó,
dụng gì?
trong
ví
dụ
trên.
người đọc hiểu hiện thực được phản ánh trong tác phẩm.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
Cậu: dùng trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu → từ ngữ sử
?
Tìm
biệt
ngữ
xã
hội
có
dụng trong một tầng lớp nhất định.
? Theovideo,
em việcgiải
sử dụng biệt ngữ
trong đoạn
xã hội đem lại giá trị gì trong
thích nghĩa của biệt ngữ
văn chương và trong đời sống?
xã hội đó?
TRI THỨC TIẾNG VIỆT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI: ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Chức năng và giá trị
- Biệt ngữ xã hội gắn liền với môi trường và tầng lớp xã hội tạo ra nó.
Mục đích sáng tạo ra biệt ngữ xã hội chính là để giữ bí mật trong phạm vi
nhóm của mình. Vì vậy, người ngoài nhóm thường không hiểu được biệt
ngữ.
-Theo thời gian, vẫn có những biệt ngữ dần dần trở nên phổ biến và sau đó
trở thành từ ngữ toàn dân. Trong văn chương, điện ảnh, biệt ngữ xã hội
được dùng như một phương tiện tu từ với mục đích làm cho câu chuyện,
nhân vật trở nên chân thật hơn.
Bài tập 3: Có thể dùng BNXH khi viết bài văn phân tích
một tác phẩm văn học không?
- Thông thường không thể:
+ Đối tượng tiếp nhận không phù hợp.
+ Văn viết có tính qui phạm nhất định.
- Có thể:
+ Nếu trong tác phẩm có BNXH (như một biện pháp
tu từ) phân tích BNXH đó.
+ Tăng tính biểu cảm cho lời văn .
II. Thực hành tiếng Việt
II. Thực hành tiếng Việt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 – NHÓM
Bài tập 1, 4: Tìm biệt ngữ xã hội và giải thích
ý nghĩa của chúng.
Biệt ngữ xã
hội
a.
b.
Tác dụng:
Nghĩa của biệt ngữ xã hội
Nhóm người sử dụng
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)- Dành cho PHT số 2
Tiêu chí đánh
giá
Mức 4
Mức 3
Mức độ
Mức 2
Mức 1
(Tốt)
(Khá)
(Đạt
(Chưa đạt)
Tiêu chí 1: Nội Nội dung đầy Nội dung tương Nội dung tương Nội dung chưa
dung
đủ, chính xác, đối đầy đủ, cách đối đầy đủ, cách đầy đủ, chính
sắp xếp nội dung sắp xếp nội dung sắp xếp nội dung xác, cách sắp
hợp lí, khoa học, tương đối hợp lí. chưa hợp lí.
xếp nội dung
sáng tạo
không hợp lí.
Tiêu chí 2:
Thuyết trình
trước lớp
Diễn đạt lưu
Giọng to, rõ
loát, tự tin,
ràng; diễn đạt
truyền cảm,
súc tích, cô
tương tác
đọng, không có
tốt,giọng nói to, lỗi diễn đạt.
rõ ràng.
Diễn đạt đôi chỗ
còn lúng túng,
chưa tự tin khi
tương tác, có
một vài lỗi diễn
đạt.
Diễn đạt chưa
rõ ràng, chưa
mạnh dạn tự
tin khi trình
bày, còn mắc
nhiều lỗi.
Bài tập 1, 4: Tìm biệt ngữ xã hội và giải thích ý nghĩa
của chúng.
BNXH
Ý nghĩa
chém gió Nói chuyện bịa đặt, thêm một phần hay nói quá lên.
khủng
nổ
Chỉ sự khác thường, rất cao, rất tốt, …
tắt đài
Im bặt, không phản pháo
Nói về mình hoặc những gì mình biết với sự thổi phồng
quá đáng.
Tác dụng: Việc sử dụng BNXH làm cho cách diễn đạt gần gũi
với giới trẻ, cho câu chuyện trở nên chân thật hơn.
Theo em, tục ngữ là gì?
Tục ngữ là một trong những thể
loại sáng tác dân gian. Về nội
dung tục ngữ thể hiện những
kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con người và xã
hội. Về hình thức, tục ngữ
thường: ngắn gọn, có nhịp điệu,
hình ảnh,…
Theo em, thành ngữ là gì?
Thành ngữ là một tập hợp từ cố
định, quen dùng. Nghĩa của
thành ngữ không phải là phép
cộng đơn giản của các từ cấu tạo
nên nó, mà là nghĩa của cả tập
hợp từ, thường có tính hình
tượng và biểu cảm.
Bài tập 5: Hiện nay giới trẻ có những cách nói như Thất bại vì ngại thành
công, liệu cơm không gắp nổi mắm. Những cách nói như vậy xuất phát
từ những thành ngữ / tục ngữ nào? Tìm thêm các trường hợp tương tự.
Bài tập 5: Hiện nay giới trẻ có những cách nói như Thất bại vì ngại thành
công, liệu cơm không gắp nổi mắm. Những cách nói như vậy xuất phát
từ những thành ngữ / tục ngữ nào? Tìm thêm các trường hợp tương tự.
Tục ngữ xưa
Cụm từ mới
Thất bại là mẹ thành công.
Thất bại vì (ngại) thành công.
(Một điều nhịn là chín điều lành.) Một điều nhịn là chín điều nhục.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ… (chạy)
Được voi đòi tiên.
Được voi đòi (Hai Bà Trưng.)
Có chí làm quan, có gan làm giàu. Có chí làm quan, có gan (thì làm pate.)
Cá ăn kiến, kiến ăn cá
(Đũa mốc chòi mâm son)
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Em nai vàng ngơ ngác, (quần chết bác ngựa
săn.)
Cống rãnh sóng sánh với đại dương. – Chim
cú đú phượng hoàng.
Ăn trông nồi, (ngồi chờ… dọn sẵn)
Câu 6. Xác định thành ngữ trong câu sau và nêu tác dụng của
thành ngữ ấy:
Tôi ba chân bốn cẳng lội xuống nước, không kịp xắn hai ống
quần, bùn dưới chân tôi kêu lép bép.
Trả lời:
Thành ngữ: Ba chân bốn cẳng
Nghĩa của thành ngữ: Chỉ hành động chạy hoặc đi thật nhanh, mau
lẹ, vội vàng.
Tác dụng: làm cho cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giúp
người độc hình dung sự nôn nóng, vội vàng của nhân vật chú bé
Hoài khi theo chân anh Hiền đi bắt chim bồng chanh trong đêm.
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 1. Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là những từ ngữ được dùng hạn chế trong một nhóm người
có chung một đặc điểm nào đó.
B. Là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi
trong giao tiếp.
C. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương
nhất định.
D. Là những từ ngữ có chung một đặc điểm nào đó.
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 2. Việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong các tác phẩm văn
chương, điện ảnh có tác dụng gì?
A. Để tô đậm tính cách nhân vật và thể hiện sự hiểu biết của tác
giả về địa phương đó.
B. Làm cho câu chuyện, nhân vật trở nên chân thật hơn.
C. Tô đậm màu sắc toàn dân và toàn dân đều biết và hiểu về từ
ngữ toàn dân.
D. Tô đậm màu sắc toàn dân giúp nhân vật trở nên chân thật
hơn.
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 3. Tìm biệt ngữ xã hội trong câu sau?
“Hôm nay, tôi đã viêm màng túi rồi, cậu mời tôi nhé!”
A. Viêm màng túi.
B. Hôm nay
C. Cậu
D. Tôi
Trò chơi Ai nhanh hơn
Câu 4. Trong các câu dưới đây, câu nào có sử dụng biệt ngữ
xã hội?
A. Há miệng chờ sung.
B. Được voi đòi Hai Bà Trưng.
C. Cầu được ước thấy.
D. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
Dùng BNXH trong giao tiếp hàng ngày, ta
cần chú ý:
- Hoàn cảnh giao tiếp.
- Mục đích sử dụng.
- Dùng phải hiểu nghĩa.
- Tôn trọng người không
dùng BNXH.
Giữ gìn sự
trong sáng
của tiếng
Việt.
VẬN DỤNG
Viết đoạn hội thoại
(khoảng bốn đến năm
câu) có sử dụng thành
ngữ hoặc biệt ngữ xã hội.
 








Các ý kiến mới nhất