Tuần 10. Ca dao hài hước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 07h:56' 25-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 07h:56' 25-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
HẾT
GiỜ
8
6
7
9
2
Trò chơi ô chữ
1
3
4
12
Đây là tên 1 chủ đề lớn trong thể loại Ca dao của VHDG Việt Nam?
T H A N T H A N
Đây là mô típ quen thuộc trong Ca dao than thân?
T H A N E M
Đây là từ chỉ thân phận chung của những người phụ nữ trong Ca dao than thân?
B A T H A N H
Đây là cụm từ còn thiếu trong câu ca dao:
“Ước gì sông rộng một gang
Bắc………………để chàng qua chơi”
C A U D A I Y E M
Bài ca dao: “Muối ba năm muối đang còn mặn
…. Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”
Ca ngợi sự thuỷ chung son sắt trong nghĩa……….?
V O C H O N G
7
5
Sắp xếp các chữ cái được tô màu trắng trong các ô chữ hàng ngang để được tên một chủ đề nổi bật của Ca dao trong VHDG Việt Nam?
C A D A O H A I H U O C
Tiết 21: Đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
CA DAO HÀI HƯỚC
Cảm nhận được tâm hồn lạc quan yêu đời, lối sống trọng tình nghĩa của nhân dân lao động.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm
: Ca dao hài hước là những bài ca dao trong đó có sử dụng yếu tố gây cười, yếu tố hài hước. Qua đó thể hiện quan niệm và triết lí sống lạc quan yêu đời của người dân lao động.
2. Phân loại
Ca dao hài hước tự trào: (tự cười mình)
Ca dao hài hước châm biếm, phê phán:
-> Mục đích mua vui, biểu hiện tinh thần lạc quan
-> Mục đích mua vui, châm biếm, phê phán cái xấu.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Bài 1: Tiếng cười giải trí, tự trào
* Hình thức kết cấu
- Hình thức đối đáp.
- Cặp đại từ nhân xưng: Anh - em.
- Dấu hiệu nhận biết: gạch đầu dòng.
→ Hình thức đối đáp được thể hiện rất nhiều, là hình thức phổ biến trong ca dao nhất là trong những cuộc vui đùa hay hát dao duyên của trai gái. Theo tục lệ của Việt Nam, cưới xin không thể thiếu sính lễ dẫn cưới.
(giọng dí dỏm, hài hước)
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì?
........................................................................
Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó?
............................................................................................................
Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình? ............................................................................................
Nhóm 2: Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? ........................................................................................
Vì sao? ..............................................................................
Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
.............................................................................
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? ......................................
Cô thách cưới ra sao? ........................................................
Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình? ....................................................................................................
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình?......................................................................................
Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?.................................................................................................
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó? Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình?
Nhóm 2: Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Cô thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó? Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình?
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
- Cách nói giả định, Lối nói khoa trương, phóng đại, lối nói giảm dần
Nói đối lập: Ý định >< việc làm
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
Nhóm 2: Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
QUYẾT ĐỊNH DẪN CƯỚI
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
* Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
=> Cách nói hóm hỉnh, hài hước, thông minh thể hiện chàng trai tuy nghèo nhưng tâm hồn luôn vui vẻ, lạc quan.
* Quyết định:
- Mời dân mời làng : 1 con chuột béo
(Số nhiều) (số ít, nhỏ, lạ)
- Thú bốn chân:
- Chuột béo:
(đảm bảo tiêu chuẩn số lượng)
(chất lượng đảm bảo)
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
* Quyết định:
Mời dân mời làng : 1 con chuột béo
→ Vật dẫn cưới độc đáo ( chi tiết hài hước)
21
- Nghệ thuật:
+ Lối nói giảm dần (voi -> trâu ->bò-> chuột)
+ Lối nói đối lập, dí dỏm : chuột béo (số ít) >< mời dân làng (số nhiều)
Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
=> Cách nói hóm hỉnh, hài hước, thông minh thể hiện chàng trai tuy nghèo nhưng tâm hồn luôn vui vẻ, lạc quan.
22
b. Lời đáp của cô gái
- Thái độ:
Chàng dẫn thế em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Cô thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
“ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Sử dụng lễ vật
Mời làng
Họ hàng
Trẻ nhỏ
Lợn ,gà
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Dự định:
+ Củ to – mời làng
+ Củ nhỏ - họ hàng
+ Củ mẻ - con trẻ
+ Củ hà – con lợn, gà
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Dự định:
+ Củ to – mời làng
+ Củ nhỏ - họ hàng
+ Củ mẻ - con trẻ
+ Củ hà – con lợn, gà
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
- Lời thách cưới đặc biệt thể hiện ở việc sử dụng nghệ thuật trào lộng, cách nói đối lập
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Người ta: Thách lợn, gà
Nhà em: khoai lang: một nhà
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
Mời làng
Họ hàng
Trẻ nhỏ
Lợn ,gà
Liệt kê, lối nói giảm dần
Cô gái là người chu đáo, đảm đang, tháo vát, biết nghĩ trước, nghĩ sau. Bày tỏ sự sẻ chia, cảm thông với hoàn cảnh của chàng trai-> Lời thách cưới khác thường thể hiện triết lí nhân sinh: đặt nghĩa tình trên của cải
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Dự định:
+ Củ to – mời làng
+ Củ nhỏ - họ hang
+ Củ mẻ - con trẻ
+ Củ hà – con lợn, gà
=>Cô gái đảm đang, đặt tình cảm lên trên vật chất, cuộc sống nghèo mà vui.
Tóm lại:
=>Tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời.
Phê phán tục dẫn cưới, thách cưới nặng nề của người xưa
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
.Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Ca dao tự trào:
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Cõng chồng
Đánh rơi
Chiếc gầu sòng
CA DAO HÀI HƯỚC
34
2. Bài 2: Tiếng cười phê phán, chế giễu
- Đối tượng:
người đàn ông
- Tư thế: “khom lưng”, “chống gối”
* Nghệ thuật gây cười:
Sử dụng mô típ mở đầu bằng hai chữ “làm trai…”
- Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập: nâng cao để hạ thấp, rồi đột ngột tạo bất ngờ:
- Hành động: gánh hai hạt vừng
-> Gắng hết sức
-> nhẹ, nhỏ bé
- Ý nghĩa: Phê phán loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Một số bài ca dao : châm biếm, chế giễu về loại đàn ông lười biếng:
- Chồng người bể Sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
III. Tổng kết ( ghi nhớ )
Nội dung
Nghệ thuật
Tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán, thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời của người dân lao động.
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Qua các bài cao dao hài hước vừa tìm hiểu em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống?
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Trong ca dao thường lặp lại mô típ: Làm trai cho đáng nên trai”… và: Chồng người (em)… để phê phán một số thói hư, tật xấu của người đàn ông trong xã hội phong kiến. Em hãy điền những từ còn thiếu để hoàn thiện những câu ca dao có sử dụng mô típ quen thuộc đó dựa trên những hình ảnh minh họa dưới đây:
Làm trai cho đáng nên trai
Ăn ..... với vợ lại nài vét niêu
cơm
CA DAO HÀI HƯỚC
Làm trai cho đáng nên trai
...............chẳng sai đám nào
Một trăm đám cỗ
CA DAO HÀI HƯỚC
Làm trai cho đáng nên trai
Vót ..... cho dài, ăn vụng .......con
đũa
cơm
CA DAO HÀI HƯỚC
“Chồng người bể Sở, sông Ngô
Chồng em ngồi ...... rang ...... cháy .......”
bếp
ngô
quần
CA DAO HÀI HƯỚC
“Chồng người đánh Bắc, dẹp Đông
Chồng em ngồi bếp giương ...... bắn......”
cung
ruồi
CA DAO HÀI HƯỚC
“Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi ...... sờ đuôi..........”
con mèo
bếp
CA DAO HÀI HƯỚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
HẾT
GiỜ
8
6
7
9
2
Trò chơi ô chữ
1
3
4
12
Đây là tên 1 chủ đề lớn trong thể loại Ca dao của VHDG Việt Nam?
T H A N T H A N
Đây là mô típ quen thuộc trong Ca dao than thân?
T H A N E M
Đây là từ chỉ thân phận chung của những người phụ nữ trong Ca dao than thân?
B A T H A N H
Đây là cụm từ còn thiếu trong câu ca dao:
“Ước gì sông rộng một gang
Bắc………………để chàng qua chơi”
C A U D A I Y E M
Bài ca dao: “Muối ba năm muối đang còn mặn
…. Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”
Ca ngợi sự thuỷ chung son sắt trong nghĩa……….?
V O C H O N G
7
5
Sắp xếp các chữ cái được tô màu trắng trong các ô chữ hàng ngang để được tên một chủ đề nổi bật của Ca dao trong VHDG Việt Nam?
C A D A O H A I H U O C
Tiết 21: Đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
CA DAO HÀI HƯỚC
Cảm nhận được tâm hồn lạc quan yêu đời, lối sống trọng tình nghĩa của nhân dân lao động.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm
: Ca dao hài hước là những bài ca dao trong đó có sử dụng yếu tố gây cười, yếu tố hài hước. Qua đó thể hiện quan niệm và triết lí sống lạc quan yêu đời của người dân lao động.
2. Phân loại
Ca dao hài hước tự trào: (tự cười mình)
Ca dao hài hước châm biếm, phê phán:
-> Mục đích mua vui, biểu hiện tinh thần lạc quan
-> Mục đích mua vui, châm biếm, phê phán cái xấu.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Bài 1: Tiếng cười giải trí, tự trào
* Hình thức kết cấu
- Hình thức đối đáp.
- Cặp đại từ nhân xưng: Anh - em.
- Dấu hiệu nhận biết: gạch đầu dòng.
→ Hình thức đối đáp được thể hiện rất nhiều, là hình thức phổ biến trong ca dao nhất là trong những cuộc vui đùa hay hát dao duyên của trai gái. Theo tục lệ của Việt Nam, cưới xin không thể thiếu sính lễ dẫn cưới.
(giọng dí dỏm, hài hước)
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì?
........................................................................
Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó?
............................................................................................................
Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình? ............................................................................................
Nhóm 2: Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? ........................................................................................
Vì sao? ..............................................................................
Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
.............................................................................
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? ......................................
Cô thách cưới ra sao? ........................................................
Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình? ....................................................................................................
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình?......................................................................................
Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?.................................................................................................
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó? Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình?
Nhóm 2: Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Cô thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó? Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình?
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
- Cách nói giả định, Lối nói khoa trương, phóng đại, lối nói giảm dần
Nói đối lập: Ý định >< việc làm
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
Nhóm 2: Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
QUYẾT ĐỊNH DẪN CƯỚI
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
* Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
=> Cách nói hóm hỉnh, hài hước, thông minh thể hiện chàng trai tuy nghèo nhưng tâm hồn luôn vui vẻ, lạc quan.
* Quyết định:
- Mời dân mời làng : 1 con chuột béo
(Số nhiều) (số ít, nhỏ, lạ)
- Thú bốn chân:
- Chuột béo:
(đảm bảo tiêu chuẩn số lượng)
(chất lượng đảm bảo)
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
Toan
Sợ(lí do)
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Máu hàn
- Co gân
→ Lễ vật sang , hứa hẹn một lễ cưới linh đình
→ Lý do có lý, có tình, chính đáng
* Quyết định:
Mời dân mời làng : 1 con chuột béo
→ Vật dẫn cưới độc đáo ( chi tiết hài hước)
21
- Nghệ thuật:
+ Lối nói giảm dần (voi -> trâu ->bò-> chuột)
+ Lối nói đối lập, dí dỏm : chuột béo (số ít) >< mời dân làng (số nhiều)
Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
=> Cách nói hóm hỉnh, hài hước, thông minh thể hiện chàng trai tuy nghèo nhưng tâm hồn luôn vui vẻ, lạc quan.
22
b. Lời đáp của cô gái
- Thái độ:
Chàng dẫn thế em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Cô thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
“ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Sử dụng lễ vật
Mời làng
Họ hàng
Trẻ nhỏ
Lợn ,gà
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Dự định:
+ Củ to – mời làng
+ Củ nhỏ - họ hàng
+ Củ mẻ - con trẻ
+ Củ hà – con lợn, gà
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Dự định:
+ Củ to – mời làng
+ Củ nhỏ - họ hàng
+ Củ mẻ - con trẻ
+ Củ hà – con lợn, gà
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
- Lời thách cưới đặc biệt thể hiện ở việc sử dụng nghệ thuật trào lộng, cách nói đối lập
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Người ta: Thách lợn, gà
Nhà em: khoai lang: một nhà
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
Mời làng
Họ hàng
Trẻ nhỏ
Lợn ,gà
Liệt kê, lối nói giảm dần
Cô gái là người chu đáo, đảm đang, tháo vát, biết nghĩ trước, nghĩ sau. Bày tỏ sự sẻ chia, cảm thông với hoàn cảnh của chàng trai-> Lời thách cưới khác thường thể hiện triết lí nhân sinh: đặt nghĩa tình trên của cải
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
b.Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: “ làm sang”: vui vẻ, ý nhị, thông cảm với hoàn cảnh chàng trai.
- Lời thách cưới: một nhà khoai lang -> bình dị
- Dự định:
+ Củ to – mời làng
+ Củ nhỏ - họ hang
+ Củ mẻ - con trẻ
+ Củ hà – con lợn, gà
=>Cô gái đảm đang, đặt tình cảm lên trên vật chất, cuộc sống nghèo mà vui.
Tóm lại:
=>Tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời.
Phê phán tục dẫn cưới, thách cưới nặng nề của người xưa
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
.Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Ca dao tự trào:
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Cõng chồng
Đánh rơi
Chiếc gầu sòng
CA DAO HÀI HƯỚC
34
2. Bài 2: Tiếng cười phê phán, chế giễu
- Đối tượng:
người đàn ông
- Tư thế: “khom lưng”, “chống gối”
* Nghệ thuật gây cười:
Sử dụng mô típ mở đầu bằng hai chữ “làm trai…”
- Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập: nâng cao để hạ thấp, rồi đột ngột tạo bất ngờ:
- Hành động: gánh hai hạt vừng
-> Gắng hết sức
-> nhẹ, nhỏ bé
- Ý nghĩa: Phê phán loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Một số bài ca dao : châm biếm, chế giễu về loại đàn ông lười biếng:
- Chồng người bể Sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
III. Tổng kết ( ghi nhớ )
Nội dung
Nghệ thuật
Tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán, thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời của người dân lao động.
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Qua các bài cao dao hài hước vừa tìm hiểu em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống?
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 21
Trong ca dao thường lặp lại mô típ: Làm trai cho đáng nên trai”… và: Chồng người (em)… để phê phán một số thói hư, tật xấu của người đàn ông trong xã hội phong kiến. Em hãy điền những từ còn thiếu để hoàn thiện những câu ca dao có sử dụng mô típ quen thuộc đó dựa trên những hình ảnh minh họa dưới đây:
Làm trai cho đáng nên trai
Ăn ..... với vợ lại nài vét niêu
cơm
CA DAO HÀI HƯỚC
Làm trai cho đáng nên trai
...............chẳng sai đám nào
Một trăm đám cỗ
CA DAO HÀI HƯỚC
Làm trai cho đáng nên trai
Vót ..... cho dài, ăn vụng .......con
đũa
cơm
CA DAO HÀI HƯỚC
“Chồng người bể Sở, sông Ngô
Chồng em ngồi ...... rang ...... cháy .......”
bếp
ngô
quần
CA DAO HÀI HƯỚC
“Chồng người đánh Bắc, dẹp Đông
Chồng em ngồi bếp giương ...... bắn......”
cung
ruồi
CA DAO HÀI HƯỚC
“Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi ...... sờ đuôi..........”
con mèo
bếp
CA DAO HÀI HƯỚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất