Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 20h:36' 24-07-2019
Dung lượng: 683.9 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 20h:36' 24-07-2019
Dung lượng: 683.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
1. ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
1.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường trung tuyến của một tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện trong hình học phẳng. Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.
1.2 . TÍNH CHẤT
- Ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua một điểm.
- Điểm đó cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Giao điểm của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm.
2. ĐƯỜNG CAO
2.1. ĐỊNH NGHĨA
Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó. Mỗi tam giác có ba đường cao.
2.2. TÍNH CHẤT
- Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm.
- Điểm đó gọi là trực tâm của tam giác.
3. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
3.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường trung trực của tam giác là đường trung trực của ba cạnh của tam giác. Trong một tam giác có ba đường trung trực.
3.2. TÍNH CHẤT
Ba đường trung trực đồng quy tại một điểm, điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó
4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
4.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh tam giác
4.2. TÍNH CHẤT
- Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạch thứ ba.
- Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh đáy và bằng ½ cạnh đáy.
5. ĐƯỜNG PHÂN GIÁC
5.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường phân giác là đường thẳng chia từng góc trong tam giác thành hai góc bằng nhau.
5.2. TÍNH CHẤT
Ba đường phân giác của tam giác cắt nhau tại một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác
6. DIỆN TÍCH TAM GIÁC
Diện tích tam giác thường được tính bằng cách nhân chiều cao với độ dài đáy, sau đó tất cả chia cho 2. Nói cách khác, diện tích tam giác thường sẽ bằng 1/2 tích của chiều cao và chiều dài cạnh đáy của tam giác.
6.1 ĐỊNH NGHĨA
6.2 CÔNG THỨC:
7. CHU VI TAM GIÁC
GOOD BYE SEE AGAIN
1.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường trung tuyến của một tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện trong hình học phẳng. Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.
1.2 . TÍNH CHẤT
- Ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua một điểm.
- Điểm đó cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Giao điểm của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm.
2. ĐƯỜNG CAO
2.1. ĐỊNH NGHĨA
Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó. Mỗi tam giác có ba đường cao.
2.2. TÍNH CHẤT
- Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm.
- Điểm đó gọi là trực tâm của tam giác.
3. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
3.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường trung trực của tam giác là đường trung trực của ba cạnh của tam giác. Trong một tam giác có ba đường trung trực.
3.2. TÍNH CHẤT
Ba đường trung trực đồng quy tại một điểm, điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó
4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
4.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh tam giác
4.2. TÍNH CHẤT
- Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạch thứ ba.
- Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh đáy và bằng ½ cạnh đáy.
5. ĐƯỜNG PHÂN GIÁC
5.1. ĐỊNH NGHĨA
Đường phân giác là đường thẳng chia từng góc trong tam giác thành hai góc bằng nhau.
5.2. TÍNH CHẤT
Ba đường phân giác của tam giác cắt nhau tại một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác
6. DIỆN TÍCH TAM GIÁC
Diện tích tam giác thường được tính bằng cách nhân chiều cao với độ dài đáy, sau đó tất cả chia cho 2. Nói cách khác, diện tích tam giác thường sẽ bằng 1/2 tích của chiều cao và chiều dài cạnh đáy của tam giác.
6.1 ĐỊNH NGHĨA
6.2 CÔNG THỨC:
7. CHU VI TAM GIÁC
GOOD BYE SEE AGAIN
 







Các ý kiến mới nhất