Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hưởng
Ngày gửi: 13h:13' 03-05-2008
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hưởng
Ngày gửi: 13h:13' 03-05-2008
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Trường tiểu học Phước Tiến
GV:Nguyễn văn Hưởng
Tổ 4-5
CÂU HỎI 1:
Năm 2004,nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á ?
CÂU HỎI 2:
Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân ?
Thứ Sáu ngày 9 tháng11năm 2007
Môn : ĐỊA LÍ
Bài 9 :
CÁC DÂN TỘC , SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
1.Các dân tộc
2.Mật độ dân số
3.Phân bố dân cư
1.CÁC DÂN TỘC:
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 3: Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
1. Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc Kinh có số dân đôngnhất, sống tập trung ở đồng bằng,ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Một số dân tộc ít người ở nước ta : Mường, Tày, Tà-Ôi, Gia-rai..
Tỉnh Khánh Hòa có các dân tộc : Việt, RaGlai, Hoa, CơHo.
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
2.Mật độ dân số:
Mật độ dân số là gì ?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 kilômet vuông diện tích đất tự nhiên.
Dựa vào bảng số liệu :
-Nước ta có mật độ dân số bao nhiêu người 1 kilômévuông ?
-So sánh mật độ dân số nước ta với Trung Quốc và thế giới ?
Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ của Lào, Campuchia và mật độ dân số trung bình của thế giới.)
Tỉnh Khánh Hòa: Mật độ dân số là 258 người/kilômét vuông.
-Diên tích: 5197 kilômét vuông
-Dân số: 1.300.000 người (năm 2006 )
-Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào thưa thớt ở những vùng nào ?
3.SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
LƯỢC ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM
CÂU HỎI THẢO LUẬN
-Quan sát lược đồ (H2)
1.Dân cư nước ta tập trung ở những vùng nào ?
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở những vùng nào?
-Yêu cầu :
Học sinh thảo luận nhóm 6
Thời gian 3 phút
ĐÁP ÁN THẢO LUẬN:
1. Dân cư nước ta tập trung ở vùng đồng bằng , vùng ven biển,các vùng đô thị ,thành phố…
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở vùng núi ,cao nguyên,các đảo …
Dân cư nước ta phân bố không đều : ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân cư tập trung đông đúc; ở miền núi, hải đảo ,dân cư thưa thớt.
TRÒ CHƠI :
TÌM TÊN CÁC DÂN TỘC
THỂ LỆ:
-Xem bảng: VIỆT NAM: 54 DÂN TỘC ( 2 phút )
-Chia làm 2 đội: Đội 1 gồm 5 bạn nam, Đội 2 gồm 5 bạn nữ
-Mỗi đội thay phiên nhau ghi tên các dân tộc (mỗi bạn ghi 1 tên dân tộc )
-Thời gian 3 phút
-Đội nào ghi đươc nhiều tên dân tộc đúng, đội đó thắng cuộc
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút ,Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm,TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta sông ở nông thôn.
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Chuẩn bị bài mới :
Bài 10 Nông nghiệp
-Sưu tầm một số tranh ảnh về trồng trọt và chăn nuôi
GV:Nguyễn văn Hưởng
Tổ 4-5
CÂU HỎI 1:
Năm 2004,nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á ?
CÂU HỎI 2:
Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân ?
Thứ Sáu ngày 9 tháng11năm 2007
Môn : ĐỊA LÍ
Bài 9 :
CÁC DÂN TỘC , SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
1.Các dân tộc
2.Mật độ dân số
3.Phân bố dân cư
1.CÁC DÂN TỘC:
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 3: Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
1. Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc Kinh có số dân đôngnhất, sống tập trung ở đồng bằng,ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Một số dân tộc ít người ở nước ta : Mường, Tày, Tà-Ôi, Gia-rai..
Tỉnh Khánh Hòa có các dân tộc : Việt, RaGlai, Hoa, CơHo.
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
2.Mật độ dân số:
Mật độ dân số là gì ?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 kilômet vuông diện tích đất tự nhiên.
Dựa vào bảng số liệu :
-Nước ta có mật độ dân số bao nhiêu người 1 kilômévuông ?
-So sánh mật độ dân số nước ta với Trung Quốc và thế giới ?
Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ của Lào, Campuchia và mật độ dân số trung bình của thế giới.)
Tỉnh Khánh Hòa: Mật độ dân số là 258 người/kilômét vuông.
-Diên tích: 5197 kilômét vuông
-Dân số: 1.300.000 người (năm 2006 )
-Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào thưa thớt ở những vùng nào ?
3.SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
LƯỢC ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM
CÂU HỎI THẢO LUẬN
-Quan sát lược đồ (H2)
1.Dân cư nước ta tập trung ở những vùng nào ?
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở những vùng nào?
-Yêu cầu :
Học sinh thảo luận nhóm 6
Thời gian 3 phút
ĐÁP ÁN THẢO LUẬN:
1. Dân cư nước ta tập trung ở vùng đồng bằng , vùng ven biển,các vùng đô thị ,thành phố…
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở vùng núi ,cao nguyên,các đảo …
Dân cư nước ta phân bố không đều : ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân cư tập trung đông đúc; ở miền núi, hải đảo ,dân cư thưa thớt.
TRÒ CHƠI :
TÌM TÊN CÁC DÂN TỘC
THỂ LỆ:
-Xem bảng: VIỆT NAM: 54 DÂN TỘC ( 2 phút )
-Chia làm 2 đội: Đội 1 gồm 5 bạn nam, Đội 2 gồm 5 bạn nữ
-Mỗi đội thay phiên nhau ghi tên các dân tộc (mỗi bạn ghi 1 tên dân tộc )
-Thời gian 3 phút
-Đội nào ghi đươc nhiều tên dân tộc đúng, đội đó thắng cuộc
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút ,Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm,TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta sông ở nông thôn.
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Chuẩn bị bài mới :
Bài 10 Nông nghiệp
-Sưu tầm một số tranh ảnh về trồng trọt và chăn nuôi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất