Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: T T K
Người gửi: Trần Thị Kiều
Ngày gửi: 15h:29' 09-09-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn: T T K
Người gửi: Trần Thị Kiều
Ngày gửi: 15h:29' 09-09-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng Quý Thầy Cô
và các em!
4 đại phân tử hữu cơ
CACBOHIĐRAT
LIPIT
PRÔTÊIN
AXIT NUCLÊIC
CACBOHIĐRAT,
Nhiệm vụ học tập của các nhóm:
Nhóm 1: CACBOHIĐRAT
+Đặc điểm chung (nhóm 1)
phân loại (nhóm 2,3,4)
Cấu trúc chức năng của 3 loại đường (dường đơn, đường đôi và đường đa).
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Đường đơn
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Đường đôi
Galactôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Saccarôzơ (đường mía)
Glucôzơ
Lactôzơ (đường sữa)
Đường đa
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
Cacbohiđrat + prôtêin
glicôprôtêin
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
I. CACBOHIĐRAT (ĐƯỜNG)
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố: C, H, O.
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
1. Đặc điểm chung
2. Phân loại
- Đường đơn: Đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ); đường pentozơ (deoxiribozơ, ribozơ)
- Đường đôi: Mantôzơ, saccarôzơ, lactôzơ.
- Đường đa: Tinh bột, glicôgen, kitin, xenlulôzơ.
3. Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
- Cacbohidrat + protein →glicoprotein cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
3. Luyện tập
Trả lời câu hỏi sgk
4. Vận dụng/mở rộng
Câu 1: Tại sao cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày ? (cung cấp vitamin và chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng, tránh táo bón).
Cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày. Nguyên nhân là vì:
+ Rau xanh cung cấp các loại vitamin cho tế bào, ví dụ như vitamin A có trong các loại rau dền, quả ớt cay; vitamin C có trong các loại rau nói chung.
+ Rau xanh cung cấp chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng, tránh bị táo bón. Các chất xơ ở trong rau xanh sẽ làm rửa trôi các chất cặn bã bám lên thành niêm mạc ruột. Mặt khác các chất xơ này được ruột sử dụng làm khuôn để đúc thành phân thải ra ngoài.
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
II. LIPIT
Cấu trúc của phân tử mỡ
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Cấu trúc của phân tử phôtopholipit
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
II. LIPIT
1. Đặc điểm chung
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
2. Phân loại
- Lipit đơn giản: mỡ, dầu, sáp.
- Lipit phức tạp: phôtopholipit, steroit ...
3. Chức năng
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu).
- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (phôtopholipit).
- Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmôn).
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
III. PRÔTÊIN
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
III. PRÔTÊIN
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
- Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin.
1. Đặc điểm chung
2. Các bậc cấu trúc
- Cấu trúc bậc 1.
- Cấu trúc bậc 2.
- Cấu trúc bậc 3.
- Cấu trúc bậc 4.
3. Chức năng
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
- Dự trữ axit amin.
- Vận chuyển các chất.
- Bảo vệ cơ thể.
- Thu nhận thông tin.
- Xúc tác các phản ứng sinh hoá.
- Điều hoà trao đổi chất.
- Các phân tử prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các axit amin.
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Canh cua
Chân thành cám ơn
Quý Thầy Cô và các em!
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
* Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin:
III. PRÔTÊIN
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin như nhiệt độ cao, độ pH,…
III. PRÔTÊIN
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
- Là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin.
- Các phân tử prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
1. Đặc điểm chung
2. Các bậc cấu trúc
- Cấu trúc bậc 1: Là một chuỗi polipeptit do các aa liên kết với nhau tạo thành.
- Cấu trúc bậc 2: Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (xoắn ) hoặc gấp nếp ().
- Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp.
- Cấu trúc bậc 4: Do hai hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại liên kết với nhau tạo thành.
3. Chức năng
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
- Dự trữ axit amin.
- Vận chuyển các chất.
- Bảo vệ cơ thể.
- Thu nhận thông tin.
- Xúc tác các phản ứng sinh hoá.
- Điều hoà trao đổi chất.
Các ví dụ dưới đây đều có 1 đặc điểm chung là gì?
Prôtêin
và các em!
4 đại phân tử hữu cơ
CACBOHIĐRAT
LIPIT
PRÔTÊIN
AXIT NUCLÊIC
CACBOHIĐRAT,
Nhiệm vụ học tập của các nhóm:
Nhóm 1: CACBOHIĐRAT
+Đặc điểm chung (nhóm 1)
phân loại (nhóm 2,3,4)
Cấu trúc chức năng của 3 loại đường (dường đơn, đường đôi và đường đa).
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Đường đơn
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Đường đôi
Galactôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Saccarôzơ (đường mía)
Glucôzơ
Lactôzơ (đường sữa)
Đường đa
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
Cacbohiđrat + prôtêin
glicôprôtêin
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
I. CACBOHIĐRAT (ĐƯỜNG)
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố: C, H, O.
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
1. Đặc điểm chung
2. Phân loại
- Đường đơn: Đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ); đường pentozơ (deoxiribozơ, ribozơ)
- Đường đôi: Mantôzơ, saccarôzơ, lactôzơ.
- Đường đa: Tinh bột, glicôgen, kitin, xenlulôzơ.
3. Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
- Cacbohidrat + protein →glicoprotein cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
3. Luyện tập
Trả lời câu hỏi sgk
4. Vận dụng/mở rộng
Câu 1: Tại sao cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày ? (cung cấp vitamin và chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng, tránh táo bón).
Cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày. Nguyên nhân là vì:
+ Rau xanh cung cấp các loại vitamin cho tế bào, ví dụ như vitamin A có trong các loại rau dền, quả ớt cay; vitamin C có trong các loại rau nói chung.
+ Rau xanh cung cấp chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng, tránh bị táo bón. Các chất xơ ở trong rau xanh sẽ làm rửa trôi các chất cặn bã bám lên thành niêm mạc ruột. Mặt khác các chất xơ này được ruột sử dụng làm khuôn để đúc thành phân thải ra ngoài.
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
II. LIPIT
Cấu trúc của phân tử mỡ
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Cấu trúc của phân tử phôtopholipit
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
II. LIPIT
1. Đặc điểm chung
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
2. Phân loại
- Lipit đơn giản: mỡ, dầu, sáp.
- Lipit phức tạp: phôtopholipit, steroit ...
3. Chức năng
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu).
- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (phôtopholipit).
- Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmôn).
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
III. PRÔTÊIN
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
III. PRÔTÊIN
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
- Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin.
1. Đặc điểm chung
2. Các bậc cấu trúc
- Cấu trúc bậc 1.
- Cấu trúc bậc 2.
- Cấu trúc bậc 3.
- Cấu trúc bậc 4.
3. Chức năng
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
- Dự trữ axit amin.
- Vận chuyển các chất.
- Bảo vệ cơ thể.
- Thu nhận thông tin.
- Xúc tác các phản ứng sinh hoá.
- Điều hoà trao đổi chất.
- Các phân tử prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các axit amin.
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
Canh cua
Chân thành cám ơn
Quý Thầy Cô và các em!
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
* Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin:
III. PRÔTÊIN
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin như nhiệt độ cao, độ pH,…
III. PRÔTÊIN
CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN
- Là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin.
- Các phân tử prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
1. Đặc điểm chung
2. Các bậc cấu trúc
- Cấu trúc bậc 1: Là một chuỗi polipeptit do các aa liên kết với nhau tạo thành.
- Cấu trúc bậc 2: Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (xoắn ) hoặc gấp nếp ().
- Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp.
- Cấu trúc bậc 4: Do hai hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại liên kết với nhau tạo thành.
3. Chức năng
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
- Dự trữ axit amin.
- Vận chuyển các chất.
- Bảo vệ cơ thể.
- Thu nhận thông tin.
- Xúc tác các phản ứng sinh hoá.
- Điều hoà trao đổi chất.
Các ví dụ dưới đây đều có 1 đặc điểm chung là gì?
Prôtêin
 








Các ý kiến mới nhất