Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Trung
Ngày gửi: 21h:06' 04-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Trung
Ngày gửi: 21h:06' 04-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng Quý Thầy Cô
và các em!
Trò chơi ô chữ
Dựa vào các gợi ý sau để điền từ vào ô chữ:
- Gồm 5 chữ cái
- Có nhiều trong thức ăn
- Tan trong nước
- Có vị ngọt
G
Đ
Ư
Ờ
N
Trò chơi ô chữ
Dựa vào các gợi ý sau để điền từ vào ô chữ:
- Gồm 5 chữ cái
- Có nhiều trong dầu, mỡ động vật
- Không tan trong nước
- Tan trong dung môi hữu cơ
T
L
I
P
I
Nhiệm vụ học tập của các nhóm
Nhóm 1: CACBOHIĐRAT
Đặc điểm chung
2. phân loại
3. chức năng.
Nhóm 2: Lipit
Đặc điểm chung
2. phân loại
3. chức năng.
Đường đơn
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
Đường đôi
Galactôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Saccarôzơ (đường mía)
Glucôzơ
Lactôzơ (đường sữa)
Đường đa
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
Cacbohiđrat + prôtêin
glicôprôtêin
I. CACBOHIĐRAT (ĐƯỜNG)
Đặc điểm chung
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố: C, H, O.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
2. Phân loại
Đường đơn: Đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ); đường 5C (deoxiribozơ, ribozơ)
Đường đôi:
+ Mantozơ (đường mạch nha): Glucozơ-glucozơ
+ Saccarozơ (đường mía): Glucozơ-Fructzơ
+ Lactozơ (đường sữa): Glucozơ-Galactozơ
Đường đa: Tinh bột, glicôgen, kitin, xenlulôzơ
3. Chức năng
Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể (tinh bột, glycogen)
Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể (xenlulozơ, kitin)
Cacbohidrat + protein →glicoprotein cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
II. LIPIT
Cấu trúc của phân tử mỡ
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
Cấu trúc của phân tử phôtopholipit
II. LIPIT
1. Đặc điểm chung
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đặc tính: kị nước
2. Phân loại
- Lipit đơn giản: mỡ, dầu, sáp.
- Lipit phức tạp: phôtopholipit, steroit ...
3. Chức năng
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu).
- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (phôtopholipit).
- Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmôn ơstrogen, testosteron, sắc tố,vitamin).
4. Vận dụng/mở rộng
Câu 1: Tại sao cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày ?
Câu 2: Tại sao trẻ em ăn nhiều bánh kẹo dễ bị suy dinh dưỡng?
Câu 3: Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật?
Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:
Kitin
xelulose,
tinh bột
glucose,fructose,
saccarose,
, glycogen,
galactose
1.Lúa, gạo …………………….
2.Các loại rau xanh…………………………..
3.Gan lợn…………………………………….
4.Nho chín, trái cây chín…………………………….
5.Sữa………………………………….
6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….
7.Mía …………………………………………………..
C, H, O
C, H, O ( ít)
Tan nhiều trong nưuớc, dễ thuỷ phân
Không tan trong nưuớc, tan trong dung môi h?u cơ
Cung cấp, dự tr? NL cấu trúc TB.
Cung cấp, dự tr? NL , cấu tạo màng, hocmon, vitamin.
Chân thành cám ơn
Quý Thầy Cô và các em!
và các em!
Trò chơi ô chữ
Dựa vào các gợi ý sau để điền từ vào ô chữ:
- Gồm 5 chữ cái
- Có nhiều trong thức ăn
- Tan trong nước
- Có vị ngọt
G
Đ
Ư
Ờ
N
Trò chơi ô chữ
Dựa vào các gợi ý sau để điền từ vào ô chữ:
- Gồm 5 chữ cái
- Có nhiều trong dầu, mỡ động vật
- Không tan trong nước
- Tan trong dung môi hữu cơ
T
L
I
P
I
Nhiệm vụ học tập của các nhóm
Nhóm 1: CACBOHIĐRAT
Đặc điểm chung
2. phân loại
3. chức năng.
Nhóm 2: Lipit
Đặc điểm chung
2. phân loại
3. chức năng.
Đường đơn
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
Đường đôi
Galactôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Saccarôzơ (đường mía)
Glucôzơ
Lactôzơ (đường sữa)
Đường đa
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
Cacbohiđrat + prôtêin
glicôprôtêin
I. CACBOHIĐRAT (ĐƯỜNG)
Đặc điểm chung
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố: C, H, O.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
2. Phân loại
Đường đơn: Đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ); đường 5C (deoxiribozơ, ribozơ)
Đường đôi:
+ Mantozơ (đường mạch nha): Glucozơ-glucozơ
+ Saccarozơ (đường mía): Glucozơ-Fructzơ
+ Lactozơ (đường sữa): Glucozơ-Galactozơ
Đường đa: Tinh bột, glicôgen, kitin, xenlulôzơ
3. Chức năng
Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể (tinh bột, glycogen)
Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể (xenlulozơ, kitin)
Cacbohidrat + protein →glicoprotein cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
II. LIPIT
Cấu trúc của phân tử mỡ
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
Cấu trúc của phân tử phôtopholipit
II. LIPIT
1. Đặc điểm chung
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đặc tính: kị nước
2. Phân loại
- Lipit đơn giản: mỡ, dầu, sáp.
- Lipit phức tạp: phôtopholipit, steroit ...
3. Chức năng
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu).
- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (phôtopholipit).
- Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmôn ơstrogen, testosteron, sắc tố,vitamin).
4. Vận dụng/mở rộng
Câu 1: Tại sao cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày ?
Câu 2: Tại sao trẻ em ăn nhiều bánh kẹo dễ bị suy dinh dưỡng?
Câu 3: Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật?
Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:
Kitin
xelulose,
tinh bột
glucose,fructose,
saccarose,
, glycogen,
galactose
1.Lúa, gạo …………………….
2.Các loại rau xanh…………………………..
3.Gan lợn…………………………………….
4.Nho chín, trái cây chín…………………………….
5.Sữa………………………………….
6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….
7.Mía …………………………………………………..
C, H, O
C, H, O ( ít)
Tan nhiều trong nưuớc, dễ thuỷ phân
Không tan trong nưuớc, tan trong dung môi h?u cơ
Cung cấp, dự tr? NL cấu trúc TB.
Cung cấp, dự tr? NL , cấu tạo màng, hocmon, vitamin.
Chân thành cám ơn
Quý Thầy Cô và các em!
 







Các ý kiến mới nhất