Tuần 16. Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thảo huyền
Ngày gửi: 09h:55' 15-10-2025
Dung lượng: 135.8 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thảo huyền
Ngày gửi: 09h:55' 15-10-2025
Dung lượng: 135.8 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC
EM HỌC SINH
THAM DỰ TIẾT
HỌC NGÀY HÔM
KHỞI ĐỘNG
Câu thơ: Trời thu xanh biếc trôi làn mây
A. Dòng sông phẳng lặng in hàng cây
B. Bờ tre xanh mát rợp bóng chiều
C. Hoa đào khoe sắc thắm bên thềm
D. Tiếng sáo vi vu khắp làng quê
✅
Câu thơ: Mây vắt ngang trời như dải lụa.
A. Dòng sông phẳng lặng soi bóng trăng
B. Bến đò vắng lặng neo chiếc thuyền
C. Sóng đưa nhè nhẹ đến chân chùa
D. Đàn chim bay mỏi về phương nam
✅
Câu thơ: Non cao mây phủ sương giăng lối
A. Con thuyền lặng lờ neo bến xa
B. Suối chảy rì rầm giữa bóng tối.
C. Làn mây bảng lảng phủ non xanh
D. Tiếng sáo vi vu vẳng giữa chiều
✅
Câu thơ: Xuân đến hoa tươi nở ngát hương
A. Gió đưa mây trắng nhẹ vờn sương.
B. Đồi chè xanh mướt thoảng mùi
C. Lũy tre rợp bóng trước sân
D. Cảnh chợ tưng bừng đèn lửa
✅
Câu thơ: Thu sang lá rụng nhuộm ven đê
A. Cánh bướm tung tăng lượn trên đồng
B. Gió lặng trăng ngà bóng ủ ê.
C. Ánh nắng chan hòa rọi non cao
D. Dòng nước lặng im soi mây
✅
Bài 2:
LOẠN AN
ĐỖ PHỦ
LÍ BẠCH
BẠCH CƯ DỊ
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Thơ Đường luật: a. Đặc trưng
Thơ Đường luật
Các dạng chính
Bố cục
Gieo vần
Luật bằng trắc
Đối
Ngôn từ
Cấu tứ
Thơ bát cú, thơ tuyệt cú, thơ tứ tuyệt
Bài thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 cặp câu tương ứng với 4
phần: đề, thực, luận, kết.
Chỉ gieo một vần (thường là vần bằng) ở các câu 1,2,4,6,8.
Quy định về sự hòa thanh trong từng câu và trong cả bài
Ở câu thực và câu luận
Giàu tính tượng trưng, biểu đạt tinh tế gợi nhiều liên tưởng và
ý nghĩa
Theo các mối quan hệ tương đồng hoặc đối lập, tả ít, gợi
nhiều, tả gián tiếp hơn là trực tiếp.
NHÀN
Một mai một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm
bao.
( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, sđđ)
b.Cách đọc hiểu bài thơ Đường luật
- Chú ý đặc điểm thể loại:
+ Đề tài, chủ đề
+ Văn tự,
+ Không gian, thời gian
+ Sự liên kết giữa các câu
- Nếu là văn tự Hán, chú ý phần dịch nghĩa để
hiểu rõ bài thơ trước khi dọc dịch thơ.
Nguyễn Khuyến.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Với Xuân Diệu:
Đây mùa thu tới mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng
- Hữu Thỉnh-
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ...
Với Lưu Trọng Lư:
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
ẢM XÚC MÙA THU
Đỗ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác
phẩm
- Phân tích và đánh giá được giá trị nội
dung, nghệ thuật của văn bản thơ trữ tình
trung đại làm theo thể Đường luật.
- Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố như : hình ảnh, vần,
đối, chủ thể trữ tình
I
TÌM HIỂU CHUNG
a. Cuộc đời
1. Tác giả
Đỗ Phủ (712-770), tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng tỉnh
Hà Nam Trung Quốc.
Xuất thân trong gia đình “ Phụng nho thủ quan” ( thờ đạo
nho và làm quan).
Sống vào giai đoạn nhà Đường triền miên trong cảnh
loạn li.
Tài năng thơ văn thể hiện khi mới 7 tuổi. Ông sớm có ý
thức lập danh nhưng cuộc đời đầy bi kịch và phiêu bạt.
b. Sự nghiệp thơ văn
1. Tác giả
Để lại khoảng 1500 bài
Thơ ông là bức tranh hiện
thơ chứa chan tình yêu
thực sinh động và chân xác về
thương con người và quê
xã hội đương thời → nhà thơ
hương đất nước, nỗi đau
hiện thực vĩ đại Trung Quốc
về cuộc đời .
⇨ THI THÁNH, THI SỬ
DANH NHÂN VĂN HÓA THẾ GIỚI
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh
sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm
766 khi Đỗ Phủ đang ngụ
cư ở Quỳ Châu trong những
ngày tháng phiêu bạt, ốm
đau, khốn khó.
( nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên,
xưa gọi là miền Ba Thục)
c. Bố cục
b. Đề tài – thể thơ
2 phần
Phần 1:
- Đề tài: Mùa thu
4 câu đầu: Bức tranh
- Thể thơ: Thất ngôn
bát cú Đường luật.
thiên nhiên mùa thu
Phần 2:
4 câu cuối: Tình thu
d. Đọc, so sánh bản dịch với nguyên văn
THU HỨNG
Phiên âm
Dịch thơ
Dịch nghĩa
Ngọc lộ điêu thương phong thụ
Sương móc trắng xóa làm tiêu điều cả rừng cây phong,
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
lâm,
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt.
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên
dũng,
Giữa lòng sông, sóng tung vọt trùm bầu trời,
Từ trên cửa ải, gió mây xà xuống khiến mặt đất âm u.
Lưng trời sóng rợn lòng sông
thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Khóm cúc nở hoa đã hai lần làm tuôn rơi nước mắt
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
ngày trước,
Con thuyền buộc chặt mối tình
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Con thuyền lẻ loi thắt chặt mãi tấm long nhớ về vườn
nhà.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
cũ.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Chỗ nào cũng rộn ràng dao thước để may áo rét,
Thành Bạch, chày vang bóng ác
Về chiều từ thành Bạch Đế cao, tiếng chày nện vải nghe
càng dồn dập.
tà.
Nguyễn Công Trứ
d. Đọc, so sánh bản dịch với nguyên văn
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3,4
Câu 5
Dịch thơ
Nguyên văn
Lác đác: thưa thớt
Cây phong chịu sự tàn phá dữ dội
của sương móc
Bỏ địa danh
Núi Vu, kẽm Vu
Khí thu lòa
Tiêu sâm
Sóng rợn, mây đùn
Đối lập dữ dội: sóng tung lên bầu
trời, mây sà xuống mặt đất
Hàn y: áo rét
Bỏ từ xứ xứ
Xứ xứ: nơi nơi
II
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
PHIÊN ÂM
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ
lâm,
DỊCH THƠ
“Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Giang gian ba lãng kiêm thiên
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
dũng,
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Tái thượng phong vân tiếp địa
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
âm.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.”
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
( Nguyễn Công Trứ dịch)
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 1 + 2
NHÓM 3+4
NHÓM 5+6
Hai câu thơ đầu (1-2),
Hình ảnh thiên nhiên nào Khái quát lại bức tranh thiên
những cảnh vật nào được
được miêu tả ở hai câu
nhiên ở 4 câu đầu ? Trong
miêu tả? Sắc thái của
thơ sau ( 3- 4 ) ? So sánh
bức tranh thiên nhiên đó
chúng như thế nào ? So
nguyên tác và dịch thơ?
chứa đựng tâm trạng, cảm
sánh bản nguyên tác và Nhận xét về đặc sắc nghệ xúc của nhà thơ không ? Đặt
dịch thơ để thấy rõ sắc
thuật ở hai câu thơ này
bài thơ trong hoàn cảnh ra
thái của cảnh thu trong
để thấy được sự vận
đời hãy cho biết đó là cảm
cảm nhận của Đỗ Phủ?
động của thiên nhiên.
xúc, tâm trạng gì ?
Đồng thời chỉ ra sự đặc
Đồng thời chỉ ra sự đặc
biệt trong điểm nhìn, cách
biệt trong điểm nhìn,
quan sát của tác giả
cách quan sát của tác giả.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
a. Hai câu đề
“ Ngọc lộ điêu thương phong
hụ lâm”
⇨ Rừng phong : Xơ xác, tiêu điều,
tang thương với sương móc trắng
xóa.
So sánh nguyên tác với dịch thơ :
- Nguyên tác : trắng xoá– dày đặc, nặng nề.
Dịch thơ: lác đác– mật độ thưa thớt, ít ỏi.
Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của
rừng phong.
+ Câu 1 (Nguyên tác): Sự tác động, tàn phá
của sương móc làm rừng phong tiêu điều.
Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương
Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với
hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá
đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói
tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó không còn
mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề .
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
a. Hai câu đề
“ Vu sơn, vu giáp khí tiêu
sâm”
⇨ Địa danh : Núi Vu, kẽm Vu. Khí thu
hiu hắt, hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.
⇨ Điểm nhìn : Cái nhìn bao
quát trên diện rộng. Sự tiêu
điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa
khắp không gian.
So sánh nguyên tác với dịch thơ :
- Câu 2 ( dịch thơ): So với nguyên tác,
bản dịch làm mất các địa danh cụ thể,
gợi nhiều cảm xúc. Thông thường,
vùng núi Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi
cảm giác hứng khởi trước vẻ đẹp
hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn. Nhưng ở đây,
lại đem đến ấn tượng về sự vắng lặng
đến rợn người.
a. Hai câu đề
“ Ngọc lộ điêu thương
phong thụ lâm
Vu sơn, vu giáp khí tiêu
Hai câu miêu tả bức tranh thu mang màu sắc buồn thương,
sâm”
tàn tạ. Ở đây bị sương móc ( sương muối có hại) làm cho tiêu
điều cả rừng cây phong. Khung cảnh tàn tạ xơ xác tiêu điều.
Mùa thu hiện lên với hình ảnh lạ. Cảnh thu gắn với địa danh cụ
thể (Vu Sơn, Vu Giáp, đất Quỳ Châu) đều hiu hắt trong hơi thu.
Bức tranh về mùa thu vừa quen, vừa lạ, vừa tiêu điều, tàn tạ, hiu
hắt, buồn nhưng lại mang dáng dấp hiểm trở hùng vĩ.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
b. Hai câu thực
“Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.”
“Lưng trời sóng rợn lòng
sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.”
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
b. Hai câu
thực
Hình ảnh có sự vận động trái chiều:
• Sóng vọt lên tận lưng trời (thấp => cao)
• Mây sa sầm xuống mặt đất (cao => thấp)
→ Nghệ thuật : Đối lập => ấn tượng mạnh mẽ
về sự chao đảo, tối tăm của trời đất.
So sánh nguyên tác – dịch thơ:
• Động từ “rợn”” vận động nhẹ nhàng, ko
diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của
sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên
tận lưng trời).
• Động từ “đùn”” lớp này chồng chất lên lớp
khác, chỉ sự vận động đi lên ” không
truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt
đất”.
Sắc thái của thiên nhiên:
•
Thiên nhiên vận động mạnh mẽ,
trái chiều như nén không gian lại,
khiến trời đất như đảo lộn.
•
Thiên nhiên trầm uất, dữ dội.
1.Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Qua đó không gian được mở rộng :
Chi-ều cao:
lưng trời
Chiều sâu: lòng
sông thẳm
Chiều xa : cửa ải
→ Cảnh có sự vận động mạnh
mẽ, trái chiều. Cảnh hùng vĩ
tráng lệ : Mây nước giao nhau,
núi non hiểm trở, đá dựng
vách thành. Sông nước
Trường Giang như lộn nhào,
gào thét, cảnh vật âm u, khí
trời mù mịt.
TIỂU KẾT :
- Cái nhìn từ xa đến gần, từ rộng đến hẹp, từ thấp đến
cao, từ cao xuống thấp. Nhìn từ nhiều tư thế, nhiều
góc độ, để khắc họa đậm nét vẻ sống động mà lại u ám
của núi non sông nước nơi thượng nguồn Trường
Giang vào tiết cuối thu.
- Bốn câu thơ đầu với bức tranh thiên nhiên mùa thu
tác giả đã gián tiếp miêu tả cảnh đời lúc bấy giờ. Cảnh
đời tang thương được hiện lên qua hình ảnh rừng
phong rập vùi xơ xác, tiêu điều. Sự hoành tráng dữ dội
của trời đất gợi ra cái bạo loạn, bức bối của cuộc đời.
=> Nỗi buồn lo sự bất an của nhà
thơ trước hiện thực tiêu điều, u ám
chao đảo của đất nước bấy giờ.
Mảnh ghép
mùa thu
Hình ảnh thiên nhiên nào được miêu tả trong trong câu thơ :
“ Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm”
Rừng phong
Từ ngữ nào trong hai câu thơ đầu gợi cảm giác tang thương,
héo úa?
Điêu thương
Biện pháp nghệ thuật chính của hai cặp câu (1-2,3-4) trong thể
thơ Đường luật là gì?
Đối
Giang gian ba lãng miêu tả hình ảnh gì trên sông?
Sóng
Hai câu thơ đầu chủ yếu khắc hoạ bức tranh mùa nào?
Mùa thu
Cảnh tượng “sóng dâng cao, mây nối tiếp” ngoài miêu tả thiên
nhiên còn gợi đến điều gì trong xã hội đương thời?
Biến động dự dội của thời loạn
Qua 4 câu thơ đầu, tâm trạng nổi bật của Đỗ Phủ là gì?
Buồn thương, lo âu cho đất nước
NHIỆM VỤ HỌC TẬP VỀ
NHÀ
NHÓM 1 + 2+3
NHÓM 4+5+6
Tìm, phân tích và nêu tác dụng của Tìm và phân tích hiệu quả của
các hình ảnh và biện pháp nghệ
chi tiết nghệ thuật xuất hiện
thuật được sử dụng trong hai câu
trong hai câu thơ ( 7-8 ) để
thơ ( 5-6 ) ? So sánh bản dịch nghĩa thấy được tâm trạng của nhà
với bản dịch thơ để thấy được nỗi thơ và đặc trưng của thể thơ
lòng của chủ thể trữ tình.
Đường luật.
2. Tình thu
- Không gian kề cận : Tầm nhìn của
tác giả từ xa lại gần “thu hẹp dần (từ
khung cảnh chung của thiên nhiên đến
các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác
giả, ở gần tác giả)”. Do sự vận động của
thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự
nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn
bị thu hẹp.
a. Câu 5 và 6
“Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ
cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình
nhà”
2. Tình thu
• Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng.
Khóm cúc:
2 lần nở hoa
2 lần rơi lệ
=> Cúc có thể khóc, chứ dòng lệ tiếng khóc thì vẫn vậy - vẫn
cùng một nỗi đau.
=> Đỗ Phủ đã tuôn rơi nước mắt trước những đau thương của
dân chúng trong cảnh loạn li. Nhà thơ đã khóc cho thân phận
của chính mình trong những ngày đói khổ, phiêu bạt.
Cố viên tâm : nhớ nơi
Cô chu (Con thuyền lẻ loi): tượng
trưng cho cuộc đời, cho con người
trôi nổi, lưu lạc. → tâm trạng cô
đơn của nhà thơ trước cuộc đời.
vườn cũ - nhớ đất
( Bản dịch thơ “ con thuyền” làm
mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con
thuyền )
gắn bó sâu nặng với
nước thời thái bình
thịnh trị → Tình cảm
quê hương của tác
=> Câu thơ miêu tả một sự thực :
con thuyền ( chở gia đình nhà thơ
bị buộc chặt ở đất Quý Châu).
Nhưng ý thơ còn thể hiện một
nghĩa khác là nỗi nhớ quê, nhớ
nước bị buộc lại không có cách nào
để giải tỏa.Nỗi đau riêng càng thêm
da diết, nỗi đau chung dồn nén.
THẦY CÔ VÀ CÁC
EM HỌC SINH
THAM DỰ TIẾT
HỌC NGÀY HÔM
KHỞI ĐỘNG
Câu thơ: Trời thu xanh biếc trôi làn mây
A. Dòng sông phẳng lặng in hàng cây
B. Bờ tre xanh mát rợp bóng chiều
C. Hoa đào khoe sắc thắm bên thềm
D. Tiếng sáo vi vu khắp làng quê
✅
Câu thơ: Mây vắt ngang trời như dải lụa.
A. Dòng sông phẳng lặng soi bóng trăng
B. Bến đò vắng lặng neo chiếc thuyền
C. Sóng đưa nhè nhẹ đến chân chùa
D. Đàn chim bay mỏi về phương nam
✅
Câu thơ: Non cao mây phủ sương giăng lối
A. Con thuyền lặng lờ neo bến xa
B. Suối chảy rì rầm giữa bóng tối.
C. Làn mây bảng lảng phủ non xanh
D. Tiếng sáo vi vu vẳng giữa chiều
✅
Câu thơ: Xuân đến hoa tươi nở ngát hương
A. Gió đưa mây trắng nhẹ vờn sương.
B. Đồi chè xanh mướt thoảng mùi
C. Lũy tre rợp bóng trước sân
D. Cảnh chợ tưng bừng đèn lửa
✅
Câu thơ: Thu sang lá rụng nhuộm ven đê
A. Cánh bướm tung tăng lượn trên đồng
B. Gió lặng trăng ngà bóng ủ ê.
C. Ánh nắng chan hòa rọi non cao
D. Dòng nước lặng im soi mây
✅
Bài 2:
LOẠN AN
ĐỖ PHỦ
LÍ BẠCH
BẠCH CƯ DỊ
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Thơ Đường luật: a. Đặc trưng
Thơ Đường luật
Các dạng chính
Bố cục
Gieo vần
Luật bằng trắc
Đối
Ngôn từ
Cấu tứ
Thơ bát cú, thơ tuyệt cú, thơ tứ tuyệt
Bài thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 cặp câu tương ứng với 4
phần: đề, thực, luận, kết.
Chỉ gieo một vần (thường là vần bằng) ở các câu 1,2,4,6,8.
Quy định về sự hòa thanh trong từng câu và trong cả bài
Ở câu thực và câu luận
Giàu tính tượng trưng, biểu đạt tinh tế gợi nhiều liên tưởng và
ý nghĩa
Theo các mối quan hệ tương đồng hoặc đối lập, tả ít, gợi
nhiều, tả gián tiếp hơn là trực tiếp.
NHÀN
Một mai một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm
bao.
( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, sđđ)
b.Cách đọc hiểu bài thơ Đường luật
- Chú ý đặc điểm thể loại:
+ Đề tài, chủ đề
+ Văn tự,
+ Không gian, thời gian
+ Sự liên kết giữa các câu
- Nếu là văn tự Hán, chú ý phần dịch nghĩa để
hiểu rõ bài thơ trước khi dọc dịch thơ.
Nguyễn Khuyến.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Với Xuân Diệu:
Đây mùa thu tới mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng
- Hữu Thỉnh-
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ...
Với Lưu Trọng Lư:
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
ẢM XÚC MÙA THU
Đỗ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác
phẩm
- Phân tích và đánh giá được giá trị nội
dung, nghệ thuật của văn bản thơ trữ tình
trung đại làm theo thể Đường luật.
- Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố như : hình ảnh, vần,
đối, chủ thể trữ tình
I
TÌM HIỂU CHUNG
a. Cuộc đời
1. Tác giả
Đỗ Phủ (712-770), tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng tỉnh
Hà Nam Trung Quốc.
Xuất thân trong gia đình “ Phụng nho thủ quan” ( thờ đạo
nho và làm quan).
Sống vào giai đoạn nhà Đường triền miên trong cảnh
loạn li.
Tài năng thơ văn thể hiện khi mới 7 tuổi. Ông sớm có ý
thức lập danh nhưng cuộc đời đầy bi kịch và phiêu bạt.
b. Sự nghiệp thơ văn
1. Tác giả
Để lại khoảng 1500 bài
Thơ ông là bức tranh hiện
thơ chứa chan tình yêu
thực sinh động và chân xác về
thương con người và quê
xã hội đương thời → nhà thơ
hương đất nước, nỗi đau
hiện thực vĩ đại Trung Quốc
về cuộc đời .
⇨ THI THÁNH, THI SỬ
DANH NHÂN VĂN HÓA THẾ GIỚI
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh
sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm
766 khi Đỗ Phủ đang ngụ
cư ở Quỳ Châu trong những
ngày tháng phiêu bạt, ốm
đau, khốn khó.
( nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên,
xưa gọi là miền Ba Thục)
c. Bố cục
b. Đề tài – thể thơ
2 phần
Phần 1:
- Đề tài: Mùa thu
4 câu đầu: Bức tranh
- Thể thơ: Thất ngôn
bát cú Đường luật.
thiên nhiên mùa thu
Phần 2:
4 câu cuối: Tình thu
d. Đọc, so sánh bản dịch với nguyên văn
THU HỨNG
Phiên âm
Dịch thơ
Dịch nghĩa
Ngọc lộ điêu thương phong thụ
Sương móc trắng xóa làm tiêu điều cả rừng cây phong,
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
lâm,
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt.
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên
dũng,
Giữa lòng sông, sóng tung vọt trùm bầu trời,
Từ trên cửa ải, gió mây xà xuống khiến mặt đất âm u.
Lưng trời sóng rợn lòng sông
thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Khóm cúc nở hoa đã hai lần làm tuôn rơi nước mắt
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
ngày trước,
Con thuyền buộc chặt mối tình
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Con thuyền lẻ loi thắt chặt mãi tấm long nhớ về vườn
nhà.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
cũ.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Chỗ nào cũng rộn ràng dao thước để may áo rét,
Thành Bạch, chày vang bóng ác
Về chiều từ thành Bạch Đế cao, tiếng chày nện vải nghe
càng dồn dập.
tà.
Nguyễn Công Trứ
d. Đọc, so sánh bản dịch với nguyên văn
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3,4
Câu 5
Dịch thơ
Nguyên văn
Lác đác: thưa thớt
Cây phong chịu sự tàn phá dữ dội
của sương móc
Bỏ địa danh
Núi Vu, kẽm Vu
Khí thu lòa
Tiêu sâm
Sóng rợn, mây đùn
Đối lập dữ dội: sóng tung lên bầu
trời, mây sà xuống mặt đất
Hàn y: áo rét
Bỏ từ xứ xứ
Xứ xứ: nơi nơi
II
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
PHIÊN ÂM
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ
lâm,
DỊCH THƠ
“Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Giang gian ba lãng kiêm thiên
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
dũng,
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Tái thượng phong vân tiếp địa
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
âm.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.”
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
( Nguyễn Công Trứ dịch)
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 1 + 2
NHÓM 3+4
NHÓM 5+6
Hai câu thơ đầu (1-2),
Hình ảnh thiên nhiên nào Khái quát lại bức tranh thiên
những cảnh vật nào được
được miêu tả ở hai câu
nhiên ở 4 câu đầu ? Trong
miêu tả? Sắc thái của
thơ sau ( 3- 4 ) ? So sánh
bức tranh thiên nhiên đó
chúng như thế nào ? So
nguyên tác và dịch thơ?
chứa đựng tâm trạng, cảm
sánh bản nguyên tác và Nhận xét về đặc sắc nghệ xúc của nhà thơ không ? Đặt
dịch thơ để thấy rõ sắc
thuật ở hai câu thơ này
bài thơ trong hoàn cảnh ra
thái của cảnh thu trong
để thấy được sự vận
đời hãy cho biết đó là cảm
cảm nhận của Đỗ Phủ?
động của thiên nhiên.
xúc, tâm trạng gì ?
Đồng thời chỉ ra sự đặc
Đồng thời chỉ ra sự đặc
biệt trong điểm nhìn, cách
biệt trong điểm nhìn,
quan sát của tác giả
cách quan sát của tác giả.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
a. Hai câu đề
“ Ngọc lộ điêu thương phong
hụ lâm”
⇨ Rừng phong : Xơ xác, tiêu điều,
tang thương với sương móc trắng
xóa.
So sánh nguyên tác với dịch thơ :
- Nguyên tác : trắng xoá– dày đặc, nặng nề.
Dịch thơ: lác đác– mật độ thưa thớt, ít ỏi.
Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của
rừng phong.
+ Câu 1 (Nguyên tác): Sự tác động, tàn phá
của sương móc làm rừng phong tiêu điều.
Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương
Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với
hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá
đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói
tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó không còn
mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề .
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
a. Hai câu đề
“ Vu sơn, vu giáp khí tiêu
sâm”
⇨ Địa danh : Núi Vu, kẽm Vu. Khí thu
hiu hắt, hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.
⇨ Điểm nhìn : Cái nhìn bao
quát trên diện rộng. Sự tiêu
điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa
khắp không gian.
So sánh nguyên tác với dịch thơ :
- Câu 2 ( dịch thơ): So với nguyên tác,
bản dịch làm mất các địa danh cụ thể,
gợi nhiều cảm xúc. Thông thường,
vùng núi Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi
cảm giác hứng khởi trước vẻ đẹp
hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn. Nhưng ở đây,
lại đem đến ấn tượng về sự vắng lặng
đến rợn người.
a. Hai câu đề
“ Ngọc lộ điêu thương
phong thụ lâm
Vu sơn, vu giáp khí tiêu
Hai câu miêu tả bức tranh thu mang màu sắc buồn thương,
sâm”
tàn tạ. Ở đây bị sương móc ( sương muối có hại) làm cho tiêu
điều cả rừng cây phong. Khung cảnh tàn tạ xơ xác tiêu điều.
Mùa thu hiện lên với hình ảnh lạ. Cảnh thu gắn với địa danh cụ
thể (Vu Sơn, Vu Giáp, đất Quỳ Châu) đều hiu hắt trong hơi thu.
Bức tranh về mùa thu vừa quen, vừa lạ, vừa tiêu điều, tàn tạ, hiu
hắt, buồn nhưng lại mang dáng dấp hiểm trở hùng vĩ.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
b. Hai câu thực
“Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.”
“Lưng trời sóng rợn lòng
sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.”
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
b. Hai câu
thực
Hình ảnh có sự vận động trái chiều:
• Sóng vọt lên tận lưng trời (thấp => cao)
• Mây sa sầm xuống mặt đất (cao => thấp)
→ Nghệ thuật : Đối lập => ấn tượng mạnh mẽ
về sự chao đảo, tối tăm của trời đất.
So sánh nguyên tác – dịch thơ:
• Động từ “rợn”” vận động nhẹ nhàng, ko
diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của
sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên
tận lưng trời).
• Động từ “đùn”” lớp này chồng chất lên lớp
khác, chỉ sự vận động đi lên ” không
truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt
đất”.
Sắc thái của thiên nhiên:
•
Thiên nhiên vận động mạnh mẽ,
trái chiều như nén không gian lại,
khiến trời đất như đảo lộn.
•
Thiên nhiên trầm uất, dữ dội.
1.Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Qua đó không gian được mở rộng :
Chi-ều cao:
lưng trời
Chiều sâu: lòng
sông thẳm
Chiều xa : cửa ải
→ Cảnh có sự vận động mạnh
mẽ, trái chiều. Cảnh hùng vĩ
tráng lệ : Mây nước giao nhau,
núi non hiểm trở, đá dựng
vách thành. Sông nước
Trường Giang như lộn nhào,
gào thét, cảnh vật âm u, khí
trời mù mịt.
TIỂU KẾT :
- Cái nhìn từ xa đến gần, từ rộng đến hẹp, từ thấp đến
cao, từ cao xuống thấp. Nhìn từ nhiều tư thế, nhiều
góc độ, để khắc họa đậm nét vẻ sống động mà lại u ám
của núi non sông nước nơi thượng nguồn Trường
Giang vào tiết cuối thu.
- Bốn câu thơ đầu với bức tranh thiên nhiên mùa thu
tác giả đã gián tiếp miêu tả cảnh đời lúc bấy giờ. Cảnh
đời tang thương được hiện lên qua hình ảnh rừng
phong rập vùi xơ xác, tiêu điều. Sự hoành tráng dữ dội
của trời đất gợi ra cái bạo loạn, bức bối của cuộc đời.
=> Nỗi buồn lo sự bất an của nhà
thơ trước hiện thực tiêu điều, u ám
chao đảo của đất nước bấy giờ.
Mảnh ghép
mùa thu
Hình ảnh thiên nhiên nào được miêu tả trong trong câu thơ :
“ Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm”
Rừng phong
Từ ngữ nào trong hai câu thơ đầu gợi cảm giác tang thương,
héo úa?
Điêu thương
Biện pháp nghệ thuật chính của hai cặp câu (1-2,3-4) trong thể
thơ Đường luật là gì?
Đối
Giang gian ba lãng miêu tả hình ảnh gì trên sông?
Sóng
Hai câu thơ đầu chủ yếu khắc hoạ bức tranh mùa nào?
Mùa thu
Cảnh tượng “sóng dâng cao, mây nối tiếp” ngoài miêu tả thiên
nhiên còn gợi đến điều gì trong xã hội đương thời?
Biến động dự dội của thời loạn
Qua 4 câu thơ đầu, tâm trạng nổi bật của Đỗ Phủ là gì?
Buồn thương, lo âu cho đất nước
NHIỆM VỤ HỌC TẬP VỀ
NHÀ
NHÓM 1 + 2+3
NHÓM 4+5+6
Tìm, phân tích và nêu tác dụng của Tìm và phân tích hiệu quả của
các hình ảnh và biện pháp nghệ
chi tiết nghệ thuật xuất hiện
thuật được sử dụng trong hai câu
trong hai câu thơ ( 7-8 ) để
thơ ( 5-6 ) ? So sánh bản dịch nghĩa thấy được tâm trạng của nhà
với bản dịch thơ để thấy được nỗi thơ và đặc trưng của thể thơ
lòng của chủ thể trữ tình.
Đường luật.
2. Tình thu
- Không gian kề cận : Tầm nhìn của
tác giả từ xa lại gần “thu hẹp dần (từ
khung cảnh chung của thiên nhiên đến
các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác
giả, ở gần tác giả)”. Do sự vận động của
thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự
nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn
bị thu hẹp.
a. Câu 5 và 6
“Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ
cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình
nhà”
2. Tình thu
• Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng.
Khóm cúc:
2 lần nở hoa
2 lần rơi lệ
=> Cúc có thể khóc, chứ dòng lệ tiếng khóc thì vẫn vậy - vẫn
cùng một nỗi đau.
=> Đỗ Phủ đã tuôn rơi nước mắt trước những đau thương của
dân chúng trong cảnh loạn li. Nhà thơ đã khóc cho thân phận
của chính mình trong những ngày đói khổ, phiêu bạt.
Cố viên tâm : nhớ nơi
Cô chu (Con thuyền lẻ loi): tượng
trưng cho cuộc đời, cho con người
trôi nổi, lưu lạc. → tâm trạng cô
đơn của nhà thơ trước cuộc đời.
vườn cũ - nhớ đất
( Bản dịch thơ “ con thuyền” làm
mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con
thuyền )
gắn bó sâu nặng với
nước thời thái bình
thịnh trị → Tình cảm
quê hương của tác
=> Câu thơ miêu tả một sự thực :
con thuyền ( chở gia đình nhà thơ
bị buộc chặt ở đất Quý Châu).
Nhưng ý thơ còn thể hiện một
nghĩa khác là nỗi nhớ quê, nhớ
nước bị buộc lại không có cách nào
để giải tỏa.Nỗi đau riêng càng thêm
da diết, nỗi đau chung dồn nén.
 







Các ý kiến mới nhất