Tìm kiếm Bài giảng
Bài 38. Cân bằng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 20h:39' 14-06-2020
Dung lượng: 827.0 KB
Số lượt tải: 682
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 20h:39' 14-06-2020
Dung lượng: 827.0 KB
Số lượt tải: 682
Số lượt thích:
0 người
BÀI GiẢNG HÓA HỌC 10
Câu hỏi: Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Trả lời:
- Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- Có 5 yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.
NỘI DUNG BÀI HỌC
II/ SÖÏ CHUYEÅN DÒCH CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC
III/ CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC
IV/ YÙ NGHÓA CUÛA TOÁC ÑOÄ PHAÛN ÖÙNG VAØ CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC TRONG SAÛN XUAÁT HOÙA HOÏC
I/ PHAÛN ÖÙNG MOÄT CHIEÀU, PHAÛN ÖÙNG THUAÄN NGHÒCH VAØ CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC
CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 38 :
1. Phản ứng một chiều
Ví dụ1 : Fe + 2HCl ? FeCl2 + H2?
Ví dụ 2 :
Phản ứng một chiều: là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái sang phải.
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Kí hiệu: “ ”
2. Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch: là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau ở cùng điều kiện.
Kí hi?u: " "
Cl2 + H2O HClO +? HCl
Xét phản ứng:
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Chiều thuận
Chiều nghịch
Thời gian
Tốc độ phản ứng
Vt
Vn
Trạng thái cân bằng
3. Cân bằng hóa học
Xét phản ứng:
vt = vn
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
tcb
3. Cân bằng hóa học
Khái niệm: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
* Đặc điểm của phản ứng thuận nghịch: Hỗn hợp phản ứng luôn có mặt đồng thời cả sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
H2 + I2 2HI
Ban đầu: 0,5 0,5 0 (mol/l)
Phản ứng: 0,393 0,393 0,786 (mol/l)
Cân bằng: 0,107 0,107 0,786 (mol/l)
3. Cân bằng hóa học:
Số liệu phân tích:
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
1/ Thí nghiệm
Nước đá
(1)
(2)
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG
2/ Định nghĩa
? Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li- ê:
Một p/ư thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cb sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1/ Ảnh hưởng của nồng độ:
C (r) + CO2 (k) 2CO (k)
Lưu ý: Nồng độ chất rắn không ảnh hưởng đến sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Khi hệ đang ở TTCB: Nếu thêm CO2, hoặc thêm CO vào hệ cân bằng thì cân bằng dịch chuyển như thế nào?
Cân bằng: Vt = Vn
2/ Ảnh hưởng của áp suất:
Cân bằng: Vt = Vn
V ↘ P ↗ (số mol khí ↗)
V ↗ P ↘ (số mol khí ↘)
3/ Ảnh hưởng nhiệt độ:
- P/ư tỏa nhiệt là các pứ sinh ra nhiệt ∆H < 0
* Lương nhiệt kèm theo mỗi p/ư hh, người ta dùng đại lượng nhiệt p/ư; kí hiệu ∆H.
- P/ư thu nhiệt là các pứ cần cung cấp nhiệt ∆H > 0
Để n/cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ta xét cb (2) trong bình kín:
N2O4 (k) 2NO2 (k) (2) ∆H = 58 Kj (không màu) (màu nâu đỏ)
Pứ thu nhiệt ( giảm nhiệt)
Pứ tỏa nhiệt (tăng nhiệt)
∆H = 58 kJ > 0 suy ra P/ư thuận thu nhiệt, p/ư nghịch tỏa nhiệt
* Như vậy:
Khi tăng nhiệt độ -> cb chuyển dịch theo chiều làm
giảm nhiệt độ -> chiều p/ư thu nhiệt
2. Khi giảm nhiệt độ -> CB chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ -> chiều p/ư tỏa nhiệt
4/ Vai trò chất xúc tác:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tôc độ p/ư nghịch với số lần bằng nhau, nên chất xúc tác không ảnh hưởng đến cb hóa học.
IV/ Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC :
Ví dụ: 2SO2(k) + O2 (k) 2SO3 (k) ∆H < 0
Ở t0 thường p/ư xảy ra chậm; để tăng tốc độ p/ư dùng xt, t0 cao. Nhưng đây là p/ư tỏa nhiện, nên khi tăng t0 cb chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm hiệu suất p/ư. Vì vậy, để hạn chế tác dụng này người ta dùng một lượng dư không khí, nghĩa là tăng nồng độ oxi, làm cho cb chuyển dịch theo chiều thuận.
Củng cố:
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng dưới đây
a/ Cu(r) + 2H2SO4 đặc(l) = CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l)
b/ SO2 (k) + O2 (k) = 2SO3 (k)
c/ N2 (k) + 3H2 (k) = 2NH3 (k)
Củng cố:
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng dưới đây
a/ Cu(r) + 2H2SO4 đặc(l) CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l)
b/ SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
c/ N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
Câu 2: Tại thời điểm cân bằng hóa học được thiết lập thì :
A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.
C. Số mol các sản phẩm không đổi.
D. Phản ứng không xảy ra nữa.
Câu 3: Sự chuyển dịch cân bằng là :
A. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều thuận .
B. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
C. Sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
D. Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Củng cố:
Các phản ứng thuận nghịch chúng ta viết là:
Câu hỏi: Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Trả lời:
- Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- Có 5 yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.
NỘI DUNG BÀI HỌC
II/ SÖÏ CHUYEÅN DÒCH CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC
III/ CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC
IV/ YÙ NGHÓA CUÛA TOÁC ÑOÄ PHAÛN ÖÙNG VAØ CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC TRONG SAÛN XUAÁT HOÙA HOÏC
I/ PHAÛN ÖÙNG MOÄT CHIEÀU, PHAÛN ÖÙNG THUAÄN NGHÒCH VAØ CAÂN BAÈNG HOÙA HOÏC
CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 38 :
1. Phản ứng một chiều
Ví dụ1 : Fe + 2HCl ? FeCl2 + H2?
Ví dụ 2 :
Phản ứng một chiều: là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái sang phải.
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Kí hiệu: “ ”
2. Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch: là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau ở cùng điều kiện.
Kí hi?u: " "
Cl2 + H2O HClO +? HCl
Xét phản ứng:
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Chiều thuận
Chiều nghịch
Thời gian
Tốc độ phản ứng
Vt
Vn
Trạng thái cân bằng
3. Cân bằng hóa học
Xét phản ứng:
vt = vn
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
tcb
3. Cân bằng hóa học
Khái niệm: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
* Đặc điểm của phản ứng thuận nghịch: Hỗn hợp phản ứng luôn có mặt đồng thời cả sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
H2 + I2 2HI
Ban đầu: 0,5 0,5 0 (mol/l)
Phản ứng: 0,393 0,393 0,786 (mol/l)
Cân bằng: 0,107 0,107 0,786 (mol/l)
3. Cân bằng hóa học:
Số liệu phân tích:
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
1/ Thí nghiệm
Nước đá
(1)
(2)
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG
2/ Định nghĩa
? Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li- ê:
Một p/ư thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cb sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1/ Ảnh hưởng của nồng độ:
C (r) + CO2 (k) 2CO (k)
Lưu ý: Nồng độ chất rắn không ảnh hưởng đến sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Khi hệ đang ở TTCB: Nếu thêm CO2, hoặc thêm CO vào hệ cân bằng thì cân bằng dịch chuyển như thế nào?
Cân bằng: Vt = Vn
2/ Ảnh hưởng của áp suất:
Cân bằng: Vt = Vn
V ↘ P ↗ (số mol khí ↗)
V ↗ P ↘ (số mol khí ↘)
3/ Ảnh hưởng nhiệt độ:
- P/ư tỏa nhiệt là các pứ sinh ra nhiệt ∆H < 0
* Lương nhiệt kèm theo mỗi p/ư hh, người ta dùng đại lượng nhiệt p/ư; kí hiệu ∆H.
- P/ư thu nhiệt là các pứ cần cung cấp nhiệt ∆H > 0
Để n/cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ta xét cb (2) trong bình kín:
N2O4 (k) 2NO2 (k) (2) ∆H = 58 Kj (không màu) (màu nâu đỏ)
Pứ thu nhiệt ( giảm nhiệt)
Pứ tỏa nhiệt (tăng nhiệt)
∆H = 58 kJ > 0 suy ra P/ư thuận thu nhiệt, p/ư nghịch tỏa nhiệt
* Như vậy:
Khi tăng nhiệt độ -> cb chuyển dịch theo chiều làm
giảm nhiệt độ -> chiều p/ư thu nhiệt
2. Khi giảm nhiệt độ -> CB chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ -> chiều p/ư tỏa nhiệt
4/ Vai trò chất xúc tác:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tôc độ p/ư nghịch với số lần bằng nhau, nên chất xúc tác không ảnh hưởng đến cb hóa học.
IV/ Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC :
Ví dụ: 2SO2(k) + O2 (k) 2SO3 (k) ∆H < 0
Ở t0 thường p/ư xảy ra chậm; để tăng tốc độ p/ư dùng xt, t0 cao. Nhưng đây là p/ư tỏa nhiện, nên khi tăng t0 cb chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm hiệu suất p/ư. Vì vậy, để hạn chế tác dụng này người ta dùng một lượng dư không khí, nghĩa là tăng nồng độ oxi, làm cho cb chuyển dịch theo chiều thuận.
Củng cố:
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng dưới đây
a/ Cu(r) + 2H2SO4 đặc(l) = CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l)
b/ SO2 (k) + O2 (k) = 2SO3 (k)
c/ N2 (k) + 3H2 (k) = 2NH3 (k)
Củng cố:
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng dưới đây
a/ Cu(r) + 2H2SO4 đặc(l) CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l)
b/ SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
c/ N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
Câu 2: Tại thời điểm cân bằng hóa học được thiết lập thì :
A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.
C. Số mol các sản phẩm không đổi.
D. Phản ứng không xảy ra nữa.
Câu 3: Sự chuyển dịch cân bằng là :
A. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều thuận .
B. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
C. Sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
D. Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Củng cố:
Các phản ứng thuận nghịch chúng ta viết là:
 









Các ý kiến mới nhất