cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 06h:07' 11-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 06h:07' 11-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo xu hướng
tạo nên hệ bền hơn (năng lượng thấp hơn) hay kém
bền hơn (năng lượng cao hơn).
BÀI 9. QUY TẮC OCTET
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vận dụng quy tắc
Quy tắc octet
octet trong quá trình
hình thành liên kết
hóa học của các
nguyên tố nhóm A
I. Quy tắc octet
• Quy tắc octet là gì?
• Ai là người đưa ra quy tắc này?
• Quy tắc này nói về điều gì?
- Khái niệm: Quy tắc octet là trong các phản ứng hóa học,
các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững
như của khí hiếm.
- Lewis là người đầu tiên đưa ra quy tắc này. Quy tắc này
nói về xu hướng các nguyên tử trở nên bền vững hơn
trong phản ứng hóa học.
Chia lớp thành các nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1 + 3:
Nhóm 2 + 4:
Đặc điểm của quy tắc octet là gì?
Xu hướng chung của các
(lớp vỏ bền vững của khí hiếm là
nguyên tử khi liên kết với nhau
như thế nào?)
là gì? Có những liên kết hóa học
nào em đã biết?
1. Đặc điểm của quy tắc octet là các nguyên
tử khí hiếm bền vững hơn rất nhiều so với
các nguyên tử khác cùng chu kì nên rất khó
tham gia phản ứng hóa học. Điều này do
chúng có lớp electron ngoài cùng đã bão
hòa với 8 electron (ngoại lệ là He với
electron ngoài cùng bão hòa 2 electron)
2. Xu hướng chung của các nguyên tử
liên kết với nhau là tạo ra một lớp
electron ngoài cùng như của khí hiếm
để mỗi nguyên tử đó trở nên bền vững
hơn. Những liên kết hóa học em biết là:
liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: Na
(Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10). Ar (Z=18).
Những nguyên tử nào trong các nguyên tử
trên có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Câu trả lời:
Nguyên tố Ne và Ar có lớp electron ngoài cùng
bền vững.
II. Vận dụng quy tắc octet trong quá trình hình thành liên
kết hóa học của các nguyên tố nhóm A.
Hoạt động nhóm
Nhóm 2:
Nhóm 1:
1. Mô tả sự hình thành liên kết trong ví
1. Mô tả sự hình thành liên kết ví dụ 2.
dụ 1. Thực hiện câu hỏi 2.
2. Thực hiện luyện tập 2.
2.Thực hiện luyện tập 1.
3. Các kim loại có 1, 2 và 3 electron lớp
3. Các phi kim 5, 6 hoặc 7 electeon ở
ngoài cùng có xu hướng nhương đi lần
lớp ngoài cùng có xu hướng nhận thêm
lượt bao nhiêu electron tương ứng để
lần lượt bao nhiêu electron để đạt cấu
tạo thành ion dương có cấu hình bền
hình bền vững?
vững?
Hoạt động nhóm
Nhóm 3:
Nhóm 4:
1. Mô tả sự hình thành liên kết
1, Mô tả sự hình thành liên kết
trong ví dụ 3.
của phân tử NaCl và phân tử
2. Mô tả sự hình thành liên kết
HCl.
trong phân tử N2
2. Thực hiện bài tập 3 trang 52.
3. Thực hiện luyện tập 3.
Nhóm 1
1. Nguyên tử chlorine có 7 electron ở lớp vơ ngoài cùng, vì vậy khi hình
thành liên kết hóa học, chlorine nhận thêm 1 electron để đạt lớp vỏ 8
electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Ar.
2. Trả lời luyện tập 1 :
O và F đều có tính phi kim
⇒ Xu hướng cơ bản của nguyên tử O và F trong các phản ứng hóa
học là nhận electron.
Trong đó O (Z = 8) có cấu hình electron là 1s22s22p4
⇒ Nguyên tử O sẽ nhận thêm 2 electron để được lớp vỏ có 8 electron
lớp ngoài cùng bền vững.
F (Z = 9) có cấu hình electron là 1s22s22p5
⇒ Nguyên tử F sẽ nhận thêm 1 electron để được lớp vỏ có 8 electron
lớp ngoài cùng bền vững.
3. Các phi kim 5, 6 hoặc 7 electeon
ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm lần lượt 3, 2, 1 electron
để đạt cấu hình bền vững.
Nhóm 2
1. Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, vậy nên khi hình
thành liên kết hóa học Na thường có xu hướng nhường đi 1 electron để
đạt cấu hình lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Ne.
2. Trả lời luyện tập 2:
a) K (Z = 19), K có 1 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử K có xu hướng
nhường đi 1 electron để trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là K+.
O (Z = 8) ,O có 6 electron lớp vỏ ngoài cùng nên nguyên tử O có xu hướng
nhận thêm 2 electron để trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là O2-
b) Li (Z = 3), Li có 1 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử Li có xu hướng
nhường đi 1 electron để trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là Li+.
F (Z = 9), F có 7 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử F có xu hướng
nhận thêm 1 electron để trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là F-.
c) Mg (Z = 12), Mg có 2 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử Mg có
xu hướng nhường đi 2 electron để trở thành ion mang điện tích dương,
kí hiệu là Mg2+.
P (Z = 15). P có 5 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử P có xu hướng
nhận thêm 3 electron để trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là P3-.
3. Các kim loại có 1, 2 và 3 electron lớp
ngoài cùng có xu hướng nhương đi lần
lượt 1, 2, 3 electron tương ứng để tạo
thành ion dương có cấu hình bền vững.
Nhóm 3
1. Phân tử H2 hình thành từ 2 nguyên tử H (Hình 9.4). Mỗi nguyên tử H góp
chung 1 electron tạo cặp electron chung. Sau khi hình thành liên kết, mỗi
nguyên tử H đều có 1 đôi electron, giống lớp vỏ bền vững của khí hiếm He.
2. Nguyên tử N có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Để hình thành liên kết hóa học, 2 nguyên tử N, mỗi
nguyên tử N sẽ góp chung 3 electron để tạo 3 cặp
electron chung. Sau khi hình thành liên kết, mỗi
nguyên tử N có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng,
giống với cấu hình của nguyên tố Ne.
3. Trả lời luyện tập 3:
Các nguyên tố thuộc chu kì 2, có 2 lớp
electron. Lại có, lớp thứ 2 có 4 AO, mà mỗi
AO có tối đa 2 electron nên các nguyên tố
thuộc chu kì 2 chỉ có tối đa 8 electron.
Nhóm 4
1. Sự hình thành phân tử NaCl:
Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Khi hình thành liên kết hoa học, Na
sẽ nhường 1 electron của mình cho nguyên tử Cl.
Lúc này Na sẽ trở thành ion Na+ có cấu hình giống Ne và Cl trở
thành Cl- có cấu hình giống Ar. Na+ và Cl- hình thành liên kết ion
nhờ lực hút tĩnh điện của 2 điện tích trái dấu.
Sự hình thành phân tử HCl
Nguyên tử H có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Khi hình thành liên kết hóa học, mỗi
nguyên tử có xu hướng góp chung 1 electron tạo thành cặp
electron dùng chung. Sau khi hình thành liên kết, nguyên tử H có
cấu hình giống với He, nguyên tử Cl có cấu hình giống với Ar. Liên
kết trong phân tử HCl gọi lag liên kết cộng hóa trị.
2. Trả lời bài tập 3:
a) Trong trường hợp kim loại điển hình tác dụng với phi kim
điển hình, các nguyên tử kim loại sẽ có xu hướng nhường
electron còn các nguyên tử phi kim sẽ có xu hướng nhận
electron để hình thành liên kết hóa học.
b) Trong trường hợp phi kim tác dụng với phi kim, hai nguyên
tử phi kim sẽ góp chung electron. Sau khi hình thành liên kết
mỗi nguyên tử phi kim sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng, giống
lớp vỏ bền vững của khí hiếm.
KẾT LUẬN
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học,
các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận
hoặc góp chung electron để đạt được cấu
hình nềm vững như khí hiếm với 8 electron ở
lớp ngoài cùng ( hoặc 2 electron ở lớp ngoài
cùng như của helium)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường
lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
A. Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
B. Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
C. Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
D. Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Bài 2. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1
electron khi hình thành liên kết hóa học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Bài 4. Ở dạng đơn chất, sodium (Na) và
chlorine (Cl) rất dễ tham gia các phản
ứng hóa học, những muối ăn được tạo
nên từ hai nguyên tố này lại không dễ
dàng tham gia các phản ứng mà có sự
nhường hoặc nhận electron. Giải thích.
Câu trả lời:
• Ở dạng đơn chất, sodium Na có 1 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Na dễ dàng nhường đi 1 electron để tạo thành ion Na+
• Ở dạng đơn chất, chlorine (Cl) có 7 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Cl dễ dàng nhận thêm 1 electron để tạo thành ion Cl-.
• Hai ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành hợp chất ion NaCl. Trong
hợp chất ion NaCl cả Na+ và Cl- đều đã có cấu hình bền vững của
khí hiếm nên không dễ dàng tham gia các phản ứng mà có sự
nhường hoặc nhận electron.
VẬN DỤNG
Bài 5. Cho một số hydrocarbon sau:
a) Những nguyên tử H và C nào trong các hydrocacbon trên thỏa mãn
quy tắc octet? Biết rằng mỗi gạch (-) trong các công thức biểu diễn
hai electron hóa trị chung.
b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H. Giá trị
x lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Câu trả lời:
a) Ta có, mỗi gạch trong các công thức H-C≡C-H, H2C=CH2 và
H3C-CH3 biểu diễn hai electron hóa trị chung, do đó mỗi C đã
đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng; mỗi H đã đủ 2 electron ở lớp
ngoài cùng (thõa mãn quy tắc octet).
b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H.
Phân tử hydrocarbon có dạng: C3Hx
- Số các nguyên tử có hoá trị ≥ 2 là 3 (tức 3 C)
⇒ tổng số electron hoá trị là 3.4 = 12.
- Tổng số liên kết đơn giữa các nguyên tử có hoá trị ≥ 2 là: 3 – 1 = 2
⇒ tổng số electron tham gia tạo liên kết là 2.2 = 4.
- Số H tối đa: x = 12 – 4 = 8.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập và ghi nhớ
Hoàn thành bài
Tìm hiểu nội dung
kiến thức vừa học
tập trong SGK
Bài 10: Liên kết ion
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo xu hướng
tạo nên hệ bền hơn (năng lượng thấp hơn) hay kém
bền hơn (năng lượng cao hơn).
BÀI 9. QUY TẮC OCTET
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vận dụng quy tắc
Quy tắc octet
octet trong quá trình
hình thành liên kết
hóa học của các
nguyên tố nhóm A
I. Quy tắc octet
• Quy tắc octet là gì?
• Ai là người đưa ra quy tắc này?
• Quy tắc này nói về điều gì?
- Khái niệm: Quy tắc octet là trong các phản ứng hóa học,
các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững
như của khí hiếm.
- Lewis là người đầu tiên đưa ra quy tắc này. Quy tắc này
nói về xu hướng các nguyên tử trở nên bền vững hơn
trong phản ứng hóa học.
Chia lớp thành các nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1 + 3:
Nhóm 2 + 4:
Đặc điểm của quy tắc octet là gì?
Xu hướng chung của các
(lớp vỏ bền vững của khí hiếm là
nguyên tử khi liên kết với nhau
như thế nào?)
là gì? Có những liên kết hóa học
nào em đã biết?
1. Đặc điểm của quy tắc octet là các nguyên
tử khí hiếm bền vững hơn rất nhiều so với
các nguyên tử khác cùng chu kì nên rất khó
tham gia phản ứng hóa học. Điều này do
chúng có lớp electron ngoài cùng đã bão
hòa với 8 electron (ngoại lệ là He với
electron ngoài cùng bão hòa 2 electron)
2. Xu hướng chung của các nguyên tử
liên kết với nhau là tạo ra một lớp
electron ngoài cùng như của khí hiếm
để mỗi nguyên tử đó trở nên bền vững
hơn. Những liên kết hóa học em biết là:
liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: Na
(Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10). Ar (Z=18).
Những nguyên tử nào trong các nguyên tử
trên có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Câu trả lời:
Nguyên tố Ne và Ar có lớp electron ngoài cùng
bền vững.
II. Vận dụng quy tắc octet trong quá trình hình thành liên
kết hóa học của các nguyên tố nhóm A.
Hoạt động nhóm
Nhóm 2:
Nhóm 1:
1. Mô tả sự hình thành liên kết trong ví
1. Mô tả sự hình thành liên kết ví dụ 2.
dụ 1. Thực hiện câu hỏi 2.
2. Thực hiện luyện tập 2.
2.Thực hiện luyện tập 1.
3. Các kim loại có 1, 2 và 3 electron lớp
3. Các phi kim 5, 6 hoặc 7 electeon ở
ngoài cùng có xu hướng nhương đi lần
lớp ngoài cùng có xu hướng nhận thêm
lượt bao nhiêu electron tương ứng để
lần lượt bao nhiêu electron để đạt cấu
tạo thành ion dương có cấu hình bền
hình bền vững?
vững?
Hoạt động nhóm
Nhóm 3:
Nhóm 4:
1. Mô tả sự hình thành liên kết
1, Mô tả sự hình thành liên kết
trong ví dụ 3.
của phân tử NaCl và phân tử
2. Mô tả sự hình thành liên kết
HCl.
trong phân tử N2
2. Thực hiện bài tập 3 trang 52.
3. Thực hiện luyện tập 3.
Nhóm 1
1. Nguyên tử chlorine có 7 electron ở lớp vơ ngoài cùng, vì vậy khi hình
thành liên kết hóa học, chlorine nhận thêm 1 electron để đạt lớp vỏ 8
electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Ar.
2. Trả lời luyện tập 1 :
O và F đều có tính phi kim
⇒ Xu hướng cơ bản của nguyên tử O và F trong các phản ứng hóa
học là nhận electron.
Trong đó O (Z = 8) có cấu hình electron là 1s22s22p4
⇒ Nguyên tử O sẽ nhận thêm 2 electron để được lớp vỏ có 8 electron
lớp ngoài cùng bền vững.
F (Z = 9) có cấu hình electron là 1s22s22p5
⇒ Nguyên tử F sẽ nhận thêm 1 electron để được lớp vỏ có 8 electron
lớp ngoài cùng bền vững.
3. Các phi kim 5, 6 hoặc 7 electeon
ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm lần lượt 3, 2, 1 electron
để đạt cấu hình bền vững.
Nhóm 2
1. Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, vậy nên khi hình
thành liên kết hóa học Na thường có xu hướng nhường đi 1 electron để
đạt cấu hình lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Ne.
2. Trả lời luyện tập 2:
a) K (Z = 19), K có 1 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử K có xu hướng
nhường đi 1 electron để trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là K+.
O (Z = 8) ,O có 6 electron lớp vỏ ngoài cùng nên nguyên tử O có xu hướng
nhận thêm 2 electron để trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là O2-
b) Li (Z = 3), Li có 1 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử Li có xu hướng
nhường đi 1 electron để trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là Li+.
F (Z = 9), F có 7 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử F có xu hướng
nhận thêm 1 electron để trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là F-.
c) Mg (Z = 12), Mg có 2 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử Mg có
xu hướng nhường đi 2 electron để trở thành ion mang điện tích dương,
kí hiệu là Mg2+.
P (Z = 15). P có 5 electron lớp vỏ ngoài cùng. Nguyên tử P có xu hướng
nhận thêm 3 electron để trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là P3-.
3. Các kim loại có 1, 2 và 3 electron lớp
ngoài cùng có xu hướng nhương đi lần
lượt 1, 2, 3 electron tương ứng để tạo
thành ion dương có cấu hình bền vững.
Nhóm 3
1. Phân tử H2 hình thành từ 2 nguyên tử H (Hình 9.4). Mỗi nguyên tử H góp
chung 1 electron tạo cặp electron chung. Sau khi hình thành liên kết, mỗi
nguyên tử H đều có 1 đôi electron, giống lớp vỏ bền vững của khí hiếm He.
2. Nguyên tử N có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Để hình thành liên kết hóa học, 2 nguyên tử N, mỗi
nguyên tử N sẽ góp chung 3 electron để tạo 3 cặp
electron chung. Sau khi hình thành liên kết, mỗi
nguyên tử N có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng,
giống với cấu hình của nguyên tố Ne.
3. Trả lời luyện tập 3:
Các nguyên tố thuộc chu kì 2, có 2 lớp
electron. Lại có, lớp thứ 2 có 4 AO, mà mỗi
AO có tối đa 2 electron nên các nguyên tố
thuộc chu kì 2 chỉ có tối đa 8 electron.
Nhóm 4
1. Sự hình thành phân tử NaCl:
Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Khi hình thành liên kết hoa học, Na
sẽ nhường 1 electron của mình cho nguyên tử Cl.
Lúc này Na sẽ trở thành ion Na+ có cấu hình giống Ne và Cl trở
thành Cl- có cấu hình giống Ar. Na+ và Cl- hình thành liên kết ion
nhờ lực hút tĩnh điện của 2 điện tích trái dấu.
Sự hình thành phân tử HCl
Nguyên tử H có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Khi hình thành liên kết hóa học, mỗi
nguyên tử có xu hướng góp chung 1 electron tạo thành cặp
electron dùng chung. Sau khi hình thành liên kết, nguyên tử H có
cấu hình giống với He, nguyên tử Cl có cấu hình giống với Ar. Liên
kết trong phân tử HCl gọi lag liên kết cộng hóa trị.
2. Trả lời bài tập 3:
a) Trong trường hợp kim loại điển hình tác dụng với phi kim
điển hình, các nguyên tử kim loại sẽ có xu hướng nhường
electron còn các nguyên tử phi kim sẽ có xu hướng nhận
electron để hình thành liên kết hóa học.
b) Trong trường hợp phi kim tác dụng với phi kim, hai nguyên
tử phi kim sẽ góp chung electron. Sau khi hình thành liên kết
mỗi nguyên tử phi kim sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng, giống
lớp vỏ bền vững của khí hiếm.
KẾT LUẬN
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học,
các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận
hoặc góp chung electron để đạt được cấu
hình nềm vững như khí hiếm với 8 electron ở
lớp ngoài cùng ( hoặc 2 electron ở lớp ngoài
cùng như của helium)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường
lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
A. Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
B. Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
C. Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
D. Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Bài 2. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1
electron khi hình thành liên kết hóa học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Bài 4. Ở dạng đơn chất, sodium (Na) và
chlorine (Cl) rất dễ tham gia các phản
ứng hóa học, những muối ăn được tạo
nên từ hai nguyên tố này lại không dễ
dàng tham gia các phản ứng mà có sự
nhường hoặc nhận electron. Giải thích.
Câu trả lời:
• Ở dạng đơn chất, sodium Na có 1 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Na dễ dàng nhường đi 1 electron để tạo thành ion Na+
• Ở dạng đơn chất, chlorine (Cl) có 7 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Cl dễ dàng nhận thêm 1 electron để tạo thành ion Cl-.
• Hai ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành hợp chất ion NaCl. Trong
hợp chất ion NaCl cả Na+ và Cl- đều đã có cấu hình bền vững của
khí hiếm nên không dễ dàng tham gia các phản ứng mà có sự
nhường hoặc nhận electron.
VẬN DỤNG
Bài 5. Cho một số hydrocarbon sau:
a) Những nguyên tử H và C nào trong các hydrocacbon trên thỏa mãn
quy tắc octet? Biết rằng mỗi gạch (-) trong các công thức biểu diễn
hai electron hóa trị chung.
b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H. Giá trị
x lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Câu trả lời:
a) Ta có, mỗi gạch trong các công thức H-C≡C-H, H2C=CH2 và
H3C-CH3 biểu diễn hai electron hóa trị chung, do đó mỗi C đã
đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng; mỗi H đã đủ 2 electron ở lớp
ngoài cùng (thõa mãn quy tắc octet).
b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H.
Phân tử hydrocarbon có dạng: C3Hx
- Số các nguyên tử có hoá trị ≥ 2 là 3 (tức 3 C)
⇒ tổng số electron hoá trị là 3.4 = 12.
- Tổng số liên kết đơn giữa các nguyên tử có hoá trị ≥ 2 là: 3 – 1 = 2
⇒ tổng số electron tham gia tạo liên kết là 2.2 = 4.
- Số H tối đa: x = 12 – 4 = 8.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập và ghi nhớ
Hoàn thành bài
Tìm hiểu nội dung
kiến thức vừa học
tập trong SGK
Bài 10: Liên kết ion
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất