Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Đăng
Ngày gửi: 14h:27' 11-09-2009
Dung lượng: 730.8 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hiếu)
GV: Hoàng Thị Liên
Lớp : 10A2
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô và các em về dự lớp học!
Kiểm tra bài cũ
*Câu hỏi:
H·y cho biÕt sè electron tèi ®a cã trong mét ph©n líp, trong mét líp?
Trả lời:
*Số electron tối đa trong một phân lớp
+ Phân lớp s chứa tối đa 2e
+ Phân lớp p chứa tối đa 6e
+ Phân lớp d chứa tối đa 10e
+ Phân lớp f chứa tối đa 14e
* Số electron tối đa trong một lớp
+ Lớp thứ nhất có tối đa 2e
+ Lớp thứ hai có tối đa 8e
+ Lớp thứ ba có tối đa 18e
Bài 5: cấu hình electron
của nguyên tử
I_ thứ tự các mức năng lượng
Nội dung
II- Cấu hình electron của nguyên tử
I_ thứ tự các mức năng lượng
Sơ đồ phân bố mức nang lu?ng của các lớp và các phân lớp.
Năng lượng
Mức năng lượng
Phân mức năng lượng


=> Thứ tự sắp xếp mức năng lượng :
1s 2s2p 3s3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s.
- Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

- Mức năng lượng của các lớp tăng dần từ 1 đến 7 và của các phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f,.
II- Cấu hình electron của nguyên tử:
1.Cấu hình electron của nguyên tử:
a.Định nghĩa:
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự
phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

b.Quy ước cách viết cấu hình electron của nguyên tử:
- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số 1, 2, 3, .
- Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f,.
- Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp ( s2, p5...)
next
VD: Viết cấu hình electron của các nguyên tử:
+) H (Z= 1) :
+) He (Z= 2) :
+) Li (Z= 3) :
Hoặc : [He] 2s1

+) Cl (Z= 17) :
Hoặc : [Ne] 3s2 3p5
Cl là nguyên tố p

( chưa bão hoà )
( đã bão hoà )
1s1
1s2
1s2 2s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Li là nguyên tố s
next
=> Thứ tự sắp xếp mức năng lượng :
1s 2s2p 3s3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s.
back
Next
+) Fe (Z= 26)
* Xác định số electron của nguyên tử :
* Sắp xếp các electron theo thứ tự tăng dần mức năng lượng
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
Fe là nguyên tố d
*Sắp xếp theo cấu hình electron :
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Hoặc : [Ar] 3d6 4s2


26
Back
c. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử:
*Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử
*Bước 2: Biểu diễn sự phân bố electron theo thứ tự mức nang lu?ng (lưu ý sự phân bố electron theo đúng số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp)
*Bước 3: Viết cấu hình electron
Phiếu học tập
Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết chúng là nguyên tố gì (s, p, d, f)? :
a. Al ( Z= 13)
b. Ti (Z= 22)
Trả lời:
a. Al (Z= 13) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Hoặc: [Ne] 3s23p1
Al là nguyên tố p.
b. Ti (Z= 22) :
_ Theo thứ tự mức năng lượng:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d2
Ti là nguyên tố d.
_ Cấu hình electron :
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2
Hoặc : [Ar] 3d2 4s2



Chú ý:
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s
Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p
Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d
Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f

2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
Bảng cấu hình electron nguyên tử
của 20 nguyên tố đầu
back
- Có thể biểu diễn cấu hình e theo lớp.

VD:
- Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
_ Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8e ( trừ He).
_ Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có 1, 2, 3e lớp ngoài cùng.
_ Nguyên tử của các nguyên tố phi kim thường có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng.
next
Back
1. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố :
A. s
B. p
C. d
D. f
Bài tập áp dụng:
2. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) là :
A. 1s22s22p63s13p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s6
D. 1s22s22p63s33p3
3. Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoµi cïng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
A. 24
B. 25
C. 27
D. 29
Bài tập về nhà
Học bài và trả lời các câu hỏi 3, 4, 5, 6. (Sgk trang 28)
xin chân thành cảm ơn!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓