Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN NGA
Ngày gửi: 15h:11' 07-06-2025
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN NGA
Ngày gửi: 15h:11' 07-06-2025
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
1 người
(NGUYỄN NGA)
CHƯƠNG XII
DI TRUYỀN
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
a. Cứ 10 cặp nucleotide dài 3,4nm. Trung bình 1 phân
tử DNA ở người có 1,5.108 cặp nucleotide. Nếu duỗi
thẳng toàn bộ thì phân tử DNA có chiều dài là bao
nhiêu?
b. Biết đường kính trung bình của 1 tế bào người
khoảng 8μm. So sánh chiều dài của DNA với đường kính
của tế bào. (Biết 1μm = 1000nm).
a. Chiều dài của DNA = 1,5.108 x (3,4:10) =
51000000nm = 51000 μm
b. So sánh chiều dài của DNA với đường kính của tế
bào: 51000 : 8 = 6375.
Vậy chiều dài DNA dài gấp 6 nghìn lần đường kính của
tế bào.
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
1.Khái niệm và đặc điểm nhiễm sắc thể
DNA
Nhiễm sắc thể
Trong nhân tế bào, phân
tử DNA quấn quanh các
phân tử protein histone
tạo
nên
chuỗi
nucleosome,
chuỗi
nucleosome được xếp
cuộn qua nhiều cấp độ
khác nhau. Nhờ cách
cấu trúc đặc biệt này
mà phân tử DNA có kích
thước lớn, mang nhiều
gene được đóng gói bên
trong mỗi NST và nằm
gọn trong nhân tế bào.
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở dạng
sợi mảnh
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát
hình, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
2. Nêu khái niệm NST.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở dạng
sợi mảnh
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
Trả lời:
Ở tế bào nhân thực, NST phân
bố trong nhân tế bào.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở dạng
sợi mảnh
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
2. Nêu khái niệm NST.
- Khái niệm: Nhiễm sắc thể
là thể nhiễm màu gồm
DNA và protein histon
nằm trong nhân (TB nhân
thực) hoặc vùng nhân (TB
nhân sơ
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
1.Khái niệm và đặc điểm nhiễm sắc thể
- Khái niệm: Nhiễm sắc thể là thể nhiễm màu gồm DNA và protein
histon nằm trong nhân (TB nhân thực) hoặc vùng nhân (TB nhân
sơ)
a) Hình dạng NST
Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa
của quá trình phân bào, khi đó các NST
ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại,
thể hiện hình dạng đặc trưng.
Ở thời điểm này, NST thường có dạng
hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc
hình hạt,...
a) Hình dạng NST
Nhiễm sắc thể đơn
Nhiễm sắc thể kép
Cánh ngắn
Chromatid
Tâm động
Cánh dài
Chromatid chị em
Chromatid
Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc
Cánh ngắn
tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.
Tâm động
Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi
tế bào phân chia.
Tâm động có thể nằm ở vị trí giữa (tâm cân)
hoặc ở đầu mút (tâm mút) hoặc ở các vị trí
còn lại của NST (tâm lệch).
Cánh dài
Chromatid
a) Hình dạng NST
Cánh ngắn
Tâm động
Cánh dài
Tâm cân
Tâm lệch
Tâm mút
Câu hỏi 1 : Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi
NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
a)
b)
c)
d)
Hình 42.2. Một số hình dạng của nhiễm sắc
thể
Trả lời:
Quan sát Hình 42.2 ta thấy:
- Ở Hình 42.2a: NST có dạng hình que, tâm động nằm ở đầu
mút (tâm mút).
- Ở Hình 42.2b: NST có dạng hình chữ V, tâm động nằm ở vị
trí giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2c: NST có dạng hình hạt, tâm động nằm ở vị trí
giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2d: NST có hình chữ X , tâm động nằm lệch (tâm
lệch).
Câu hỏi 2 Các vị trí A, B, C ở
Hình
tương ứng với những bộ
Trả lời:
phận
Các vịnào
trí của
A, B,NST?
C ở Hình tương ứng
với:
- Vị trí A tương ứng với cánh ngắn
của NST.
- Vị trí B tương ứng với tâm động
của NST.
- Vị trí C tương ứng với cánh dài
của NST.
A
B
C
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
- NST được cấu tạo bởi DNA và
protein histone.
- Mỗi chromatid gồm một phân tử
DNA liên kết với nhiều phân tử
protein histone tạo thành sợi
nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được
cuộn xoắn qua nhiều mức độ
khác nhau tạo nên NST.
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi 3:
1. Mỗi NST trong tế
bào ở hình bên
chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
2. Các gene được
sắp xếp như thế
nào trên NST?
Nhiễm sắc thể
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi 3
1. Mỗi NST trong tế bào ở
hình bên chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Trả lời:
Mỗi NST trong tế bào ở hình
chứa 1 phân tử DNA.
Gene
Nhiễm sắc thể
DNA
n
Ge
e
Nhờ cách cấu trúc đặc biệt mà phân tử DNA có kích thước lớn, mang nhiều gene được
“đóng gói” bên trong mỗi NST và nằm gọn trong nhân tế bào.
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
2. Các gene được sắp xếp
như thế nào trên NST?
Trả lời:
Các gene sắp xếp theo
chiều dọc trên NST. Gene
nằm trên nhiễm sắc thể tại
một vị trí gọi là locus của
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Bộ NST ở ruồi giấm
Bộ NST ở người
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể thứ 4
rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con cái và XY
ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc
giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu
trúc gọi là cặp NST tương đồng. Ví dụ: các
NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
cái.
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể thứ 4
rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con cái và XY
ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc
giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu
trúc gọi là cặp NST tương đồng. Ví dụ: các
NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là
bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Cặp nhiễm sắc thể tương
đồng (2n)
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc
giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu
trúc gọi là cặp NST tương đồng. Ví dụ: các
NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là
bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Nhiễm sắc thể đơn
bội (n)
- Trong các giao tử, số lượng NST giảm đi một
nửa so với tế bào sinh dưỡng, gọi là bộ NST
đơn bội, kí hiệu là n.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Câu hỏi trang 183: Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành vào vở
theo mẫu Bảng 42.1.
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Số lượng NST
trong TB
Người
Tinh
tinh
Gà
Cà
chua
Ruồi
giấm
Đậu hà
lan
Ngô
Lúa
nước
Bắp cải
TB sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
TB giao tử
?
?
?
?
?
?
?
?
?
DI TRUYỀN
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
a. Cứ 10 cặp nucleotide dài 3,4nm. Trung bình 1 phân
tử DNA ở người có 1,5.108 cặp nucleotide. Nếu duỗi
thẳng toàn bộ thì phân tử DNA có chiều dài là bao
nhiêu?
b. Biết đường kính trung bình của 1 tế bào người
khoảng 8μm. So sánh chiều dài của DNA với đường kính
của tế bào. (Biết 1μm = 1000nm).
a. Chiều dài của DNA = 1,5.108 x (3,4:10) =
51000000nm = 51000 μm
b. So sánh chiều dài của DNA với đường kính của tế
bào: 51000 : 8 = 6375.
Vậy chiều dài DNA dài gấp 6 nghìn lần đường kính của
tế bào.
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
1.Khái niệm và đặc điểm nhiễm sắc thể
DNA
Nhiễm sắc thể
Trong nhân tế bào, phân
tử DNA quấn quanh các
phân tử protein histone
tạo
nên
chuỗi
nucleosome,
chuỗi
nucleosome được xếp
cuộn qua nhiều cấp độ
khác nhau. Nhờ cách
cấu trúc đặc biệt này
mà phân tử DNA có kích
thước lớn, mang nhiều
gene được đóng gói bên
trong mỗi NST và nằm
gọn trong nhân tế bào.
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở dạng
sợi mảnh
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát
hình, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
2. Nêu khái niệm NST.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở dạng
sợi mảnh
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
Trả lời:
Ở tế bào nhân thực, NST phân
bố trong nhân tế bào.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở dạng
sợi mảnh
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
2. Nêu khái niệm NST.
- Khái niệm: Nhiễm sắc thể
là thể nhiễm màu gồm
DNA và protein histon
nằm trong nhân (TB nhân
thực) hoặc vùng nhân (TB
nhân sơ
Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
1.Khái niệm và đặc điểm nhiễm sắc thể
- Khái niệm: Nhiễm sắc thể là thể nhiễm màu gồm DNA và protein
histon nằm trong nhân (TB nhân thực) hoặc vùng nhân (TB nhân
sơ)
a) Hình dạng NST
Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa
của quá trình phân bào, khi đó các NST
ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại,
thể hiện hình dạng đặc trưng.
Ở thời điểm này, NST thường có dạng
hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc
hình hạt,...
a) Hình dạng NST
Nhiễm sắc thể đơn
Nhiễm sắc thể kép
Cánh ngắn
Chromatid
Tâm động
Cánh dài
Chromatid chị em
Chromatid
Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc
Cánh ngắn
tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.
Tâm động
Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi
tế bào phân chia.
Tâm động có thể nằm ở vị trí giữa (tâm cân)
hoặc ở đầu mút (tâm mút) hoặc ở các vị trí
còn lại của NST (tâm lệch).
Cánh dài
Chromatid
a) Hình dạng NST
Cánh ngắn
Tâm động
Cánh dài
Tâm cân
Tâm lệch
Tâm mút
Câu hỏi 1 : Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi
NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
a)
b)
c)
d)
Hình 42.2. Một số hình dạng của nhiễm sắc
thể
Trả lời:
Quan sát Hình 42.2 ta thấy:
- Ở Hình 42.2a: NST có dạng hình que, tâm động nằm ở đầu
mút (tâm mút).
- Ở Hình 42.2b: NST có dạng hình chữ V, tâm động nằm ở vị
trí giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2c: NST có dạng hình hạt, tâm động nằm ở vị trí
giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2d: NST có hình chữ X , tâm động nằm lệch (tâm
lệch).
Câu hỏi 2 Các vị trí A, B, C ở
Hình
tương ứng với những bộ
Trả lời:
phận
Các vịnào
trí của
A, B,NST?
C ở Hình tương ứng
với:
- Vị trí A tương ứng với cánh ngắn
của NST.
- Vị trí B tương ứng với tâm động
của NST.
- Vị trí C tương ứng với cánh dài
của NST.
A
B
C
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
- NST được cấu tạo bởi DNA và
protein histone.
- Mỗi chromatid gồm một phân tử
DNA liên kết với nhiều phân tử
protein histone tạo thành sợi
nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được
cuộn xoắn qua nhiều mức độ
khác nhau tạo nên NST.
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi 3:
1. Mỗi NST trong tế
bào ở hình bên
chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
2. Các gene được
sắp xếp như thế
nào trên NST?
Nhiễm sắc thể
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi 3
1. Mỗi NST trong tế bào ở
hình bên chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Trả lời:
Mỗi NST trong tế bào ở hình
chứa 1 phân tử DNA.
Gene
Nhiễm sắc thể
DNA
n
Ge
e
Nhờ cách cấu trúc đặc biệt mà phân tử DNA có kích thước lớn, mang nhiều gene được
“đóng gói” bên trong mỗi NST và nằm gọn trong nhân tế bào.
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
2. Các gene được sắp xếp
như thế nào trên NST?
Trả lời:
Các gene sắp xếp theo
chiều dọc trên NST. Gene
nằm trên nhiễm sắc thể tại
một vị trí gọi là locus của
Tế bào sinh
dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Bộ NST ở ruồi giấm
Bộ NST ở người
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể thứ 4
rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con cái và XY
ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc
giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu
trúc gọi là cặp NST tương đồng. Ví dụ: các
NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
cái.
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể thứ 4
rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con cái và XY
ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc
giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu
trúc gọi là cặp NST tương đồng. Ví dụ: các
NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là
bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Cặp nhiễm sắc thể tương
đồng (2n)
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST tồn
tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc
giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu
trúc gọi là cặp NST tương đồng. Ví dụ: các
NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là
bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Nhiễm sắc thể đơn
bội (n)
- Trong các giao tử, số lượng NST giảm đi một
nửa so với tế bào sinh dưỡng, gọi là bộ NST
đơn bội, kí hiệu là n.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Câu hỏi trang 183: Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành vào vở
theo mẫu Bảng 42.1.
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Số lượng NST
trong TB
Người
Tinh
tinh
Gà
Cà
chua
Ruồi
giấm
Đậu hà
lan
Ngô
Lúa
nước
Bắp cải
TB sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
TB giao tử
?
?
?
?
?
?
?
?
?
 









Các ý kiến mới nhất