Tuần 23. Chiều tối (Mộ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 15h:40' 14-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 15h:40' 14-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
Chiều tối
(Mộ)
- Hồ Chí Minh -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
1/ Nội dung
2/ Nghệ thuật
3/ Ý nghĩa văn bản
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890-1969), quê ở Nghệ An, là một nhà chính trị lỗi lạc, một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Phong cách thơ: sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại.
3
2. Tác phẩm:
“Nhật kí trong tù” được viết trong thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943.
- “Chiều tối” (Mộ) là bài thơ thứ 31 của tập thơ “Nhật ký trong tù”, được sáng tác trên đường chuyển lao của của Hồ Chí Minh từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm 1942.
4
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết lò than đã rực hồng.
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không;
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,
Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng.
II. Đọc hiểu văn bản
1/ Nội dung:
“Cô vân mạn mạn độ thiên không”
6
7
a. Bức tranh thiên nhiên buổi chiều muộn (hai câu đầu)
8
Hình ảnh “quyện điểu quy lâm”:
- Thi liệu quen thuộc: tượng trưng cho buổi chiều tà cổ điển
- Thơ Bác :
+ Cánh chim của cuộc sống hằng ngày: sáng kiếm ăn, chiều về tổ.
+ Cảm nhận trạng thái bên trong “ quyện điểu”.
+ Sự tương đồng cảnh và người sự hòa hợp, cảm thông.
9
Hình ảnh:“cô vân mạn mạn”:
- Chòm mây cô độc lẻ loi bay chậm chậm gợi nhớ hình ảnh mây trong thơ Thôi Hiệu hay Nguyễn Khuyến.
- Chòm mây quen thuộc trên bầu trời, gợi không gian cao rộng, trong trẻo, êm ả của chiều thu nơi núi rừng. Không gian như vô tận, thời gian như ngừng trôi.
- Tương đồng cảnh và người, chòm mây dường như có hồn người, mang nỗi buồn trong cảnh ngộ chia lìa.
10
Tâm trạng cô đơn, buồn bã và nhớ quê hương của người tù nơi đất khách.
Bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ.
b. Bức tranh sinh hoạt của con người
(hai câu thơ cuối)
12
- Hình ảnh cô gái xay ngô- hiện đại.
+ Con người trung tâm bức tranh đời sống; đẹp hơn khi lao động; trẻ trung, khỏe khoắn .
+ Sự quan tâm, tình yêu thương của Bác với những người lao động nghèo.
+ Đem đến cho người tù chút hơi ấm, chút niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con người.
- Điệp vòng “ma bao túc” và “bao túc ma hoàn”: gợi ra vòng quay liên tục của cối xay ngô và sự chăm chỉ, kiên nhẫn, cần mẫn của cô gái trong công việc xay ngô.
- Không gian thu nhỏ lại từ cảnh trời mây bao la đến cảnh cô gái xay ngô và cuối cùng là bếp lửa hồng.
13
*
Là màu hồng của lò than gợi cảnh sinh hoạt ấm áp.
Là sự vận động của thời gian từ chiều tới tối.
Xua tan đi màn đêm, sưởi ấm tâm hồn cô đơn của người tù nơi đất khách.
Sự vận động trong thơ Bác: tối đến sáng, buồn sang vui, lạnh lẽo đến ấm áp.
Chất thép (Tinh thần lạc quan và ý chí của người chiến sĩ cách mạng.)
hồng
Là nhãn tự của bài thơ. hồng cuối bài đã làm cho cả bức tranh thiên nhiên và cuộc sống trở nên tươi sáng hơn, mang lại nguồn vui cho người tù cất bước trên đường xa.
hồng
2/ Nghệ thuật:
- Từ ngữ cô đọng, hàm súc.
- Thủ pháp đối lập, điệp vòng,...
3/ Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại, lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.
III/ Tổng kết: ghi nhớ SGK
(Mộ)
- Hồ Chí Minh -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
1/ Nội dung
2/ Nghệ thuật
3/ Ý nghĩa văn bản
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890-1969), quê ở Nghệ An, là một nhà chính trị lỗi lạc, một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Phong cách thơ: sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại.
3
2. Tác phẩm:
“Nhật kí trong tù” được viết trong thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943.
- “Chiều tối” (Mộ) là bài thơ thứ 31 của tập thơ “Nhật ký trong tù”, được sáng tác trên đường chuyển lao của của Hồ Chí Minh từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm 1942.
4
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết lò than đã rực hồng.
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không;
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,
Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng.
II. Đọc hiểu văn bản
1/ Nội dung:
“Cô vân mạn mạn độ thiên không”
6
7
a. Bức tranh thiên nhiên buổi chiều muộn (hai câu đầu)
8
Hình ảnh “quyện điểu quy lâm”:
- Thi liệu quen thuộc: tượng trưng cho buổi chiều tà cổ điển
- Thơ Bác :
+ Cánh chim của cuộc sống hằng ngày: sáng kiếm ăn, chiều về tổ.
+ Cảm nhận trạng thái bên trong “ quyện điểu”.
+ Sự tương đồng cảnh và người sự hòa hợp, cảm thông.
9
Hình ảnh:“cô vân mạn mạn”:
- Chòm mây cô độc lẻ loi bay chậm chậm gợi nhớ hình ảnh mây trong thơ Thôi Hiệu hay Nguyễn Khuyến.
- Chòm mây quen thuộc trên bầu trời, gợi không gian cao rộng, trong trẻo, êm ả của chiều thu nơi núi rừng. Không gian như vô tận, thời gian như ngừng trôi.
- Tương đồng cảnh và người, chòm mây dường như có hồn người, mang nỗi buồn trong cảnh ngộ chia lìa.
10
Tâm trạng cô đơn, buồn bã và nhớ quê hương của người tù nơi đất khách.
Bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ.
b. Bức tranh sinh hoạt của con người
(hai câu thơ cuối)
12
- Hình ảnh cô gái xay ngô- hiện đại.
+ Con người trung tâm bức tranh đời sống; đẹp hơn khi lao động; trẻ trung, khỏe khoắn .
+ Sự quan tâm, tình yêu thương của Bác với những người lao động nghèo.
+ Đem đến cho người tù chút hơi ấm, chút niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con người.
- Điệp vòng “ma bao túc” và “bao túc ma hoàn”: gợi ra vòng quay liên tục của cối xay ngô và sự chăm chỉ, kiên nhẫn, cần mẫn của cô gái trong công việc xay ngô.
- Không gian thu nhỏ lại từ cảnh trời mây bao la đến cảnh cô gái xay ngô và cuối cùng là bếp lửa hồng.
13
*
Là màu hồng của lò than gợi cảnh sinh hoạt ấm áp.
Là sự vận động của thời gian từ chiều tới tối.
Xua tan đi màn đêm, sưởi ấm tâm hồn cô đơn của người tù nơi đất khách.
Sự vận động trong thơ Bác: tối đến sáng, buồn sang vui, lạnh lẽo đến ấm áp.
Chất thép (Tinh thần lạc quan và ý chí của người chiến sĩ cách mạng.)
hồng
Là nhãn tự của bài thơ. hồng cuối bài đã làm cho cả bức tranh thiên nhiên và cuộc sống trở nên tươi sáng hơn, mang lại nguồn vui cho người tù cất bước trên đường xa.
hồng
2/ Nghệ thuật:
- Từ ngữ cô đọng, hàm súc.
- Thủ pháp đối lập, điệp vòng,...
3/ Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại, lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.
III/ Tổng kết: ghi nhớ SGK
 








Các ý kiến mới nhất