CHỦ ĐỀ 6, NỘI DUNG 2, NGỮ VĂN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Nho
Ngày gửi: 21h:42' 16-12-2020
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Nho
Ngày gửi: 21h:42' 16-12-2020
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
E-LEARNING!
TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT: Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp:
- Chúng em chào cô!
Chúng em chào cô ạ!!
TÌNH THÁI TỪ
CHỦ ĐỀ 6: NGỮ PHÁP
NỘI DUNG 2:
I. Ch?c nang c?a tỡnh thỏi t?:
1. Xột VD:
a/ - Mẹ đi làm về rồi ?
b/ Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi!
( Nguyờn H?ng- Nh?ng ngy tho ?u)
c/ Lo thay ! Nguy thay! Khỳc dờ ny h?ng m?t.
( Ph?m Duy T?n- S?ng ch?t m?c bay)
d/ - Em cho cụ ?!
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Xét về mục đích nói thì các câu đã cho thuộc kiểu câu gì?
Nếu bỏ đi các từ đứng ở cuối mỗi câu thì kiểu câu và ý nghĩa cơ bản của từng câu có sự thay đổi như thế nào?
Từ “ạ” trong câu sau biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
d/ Em chào cô ạ!
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy .
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Câu trần thuật.
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Vậy từ “à” , “đi” , “ thay” thêm vào cuối các câu để làm gì?
Tình thái từ thêm vào cuối các câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
- Em chào cô!
- Em chào cô ạ!
- Cũng là câu chào nhưng câu có thêm từ “ạ” ở cuối câu, mức độ lễ phép của người nói với người nghe ở câu sau cao hơn câu trước.
- “ạ”: Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
Từ việc xét các VD, em hãy cho biết chức năng của tình thái từ trong câu?
2. Kết luận:
Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Lưu ý:
- Tình thái từ thường đứng ở cuối câu.
- Khi tham gia cấu tạo câu theo mục đích nói thì cuối câu đó thường có dấu câu điển hình.
TÌNH THÁI TỪ
Khái niệm
Phân loại
Tạo lập kiểu câu.
Biểu thị sắc thái tình cảm
Tình thái từ nghi vấn
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm
BÀI TẬP NHANH:
BÀI TẬP MỞ RỘNG:
HOẠT ĐỘNG NHÓM TẠI CHỖ (2 BÀN MỘT NHÓM) 3’
C¸c tõ màu đỏ trong các vÝ dô sau, ®©u lµ t×nh th¸i tõ, ®©u lµ th¸n tõ? Em hãy chỉ rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Tình thái từ
Thường đứng ở cuối câu.
Không thể tách thành câu đặc biệt.
Khác nhau:
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
II. Sử dụng tình thái từ:
1. Xét VD:
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (3’)
Hoàn thành Phiếu học tập sau:
Trên hàng
Lễ phép
Cầu khiến
Bác giúp cháu một tay ạ!
Ngang hàng
Thân mật
Cầu khiến
Bạn giúp tôi một tay nhé!
Trên hàng
Lễ phép
Nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Ngang hàng
Thân mật
Nghi vấn
Bạn chưa về à?
Vai xã hội
Sắc thái tình cảm
Kiểu câu
Ngữ liệu
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Từ việc xét VD, em hãy cho biết để sử dụng tình thái từ hiệu quả, chúng ta cần phải chú ý điều gì?
2. Kết luận:
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, …)
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau:
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Có phải là bài tập này không nhỉ?
Mẹ có mệt lắm không ạ?
Bài tập nhanh : (Bài tập 4 Sgk)
III/ Luyện tập:
Yêu cầu:
- Đọc các bài tập 2, 5 SGK/ 82,83
- Dùng kĩ thuật khăn trải bàn để thảo luận và giải quyết các bài tập.
- Nhiệm vụ:
+ Bài tập 2: Các nhóm I, II, III: Mỗi nhóm giải quyết 2 câu.
+ Bài tập 5: Nhóm IV
- Thời gian: 5’
Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ:
a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
LUYỆN TẬP :
Bài tập 5 : Một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết.
- Hén - nhỉ: Ở đây vui quá hén!
- Nghe- nghen: Tui đã nhắc bà nhiều lần rồi nghen!
- Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
- Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
Nam học bài à?
Nam học bài đi !
- Nam học bài ạ!
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Biểu thị sắc thái
tình cảm
Nam
học
bài.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Xem nội dung bài, học thuộc bài.
Nắm được công dụng, chức năng của tình thái từ.
- Tìm thêm 1 số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn nội dung 3 : “Câu ghép”.
CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
.
CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM LUÔN MẠNH KHỎE!
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
E-LEARNING!
TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT: Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp:
- Chúng em chào cô!
Chúng em chào cô ạ!!
TÌNH THÁI TỪ
CHỦ ĐỀ 6: NGỮ PHÁP
NỘI DUNG 2:
I. Ch?c nang c?a tỡnh thỏi t?:
1. Xột VD:
a/ - Mẹ đi làm về rồi ?
b/ Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi!
( Nguyờn H?ng- Nh?ng ngy tho ?u)
c/ Lo thay ! Nguy thay! Khỳc dờ ny h?ng m?t.
( Ph?m Duy T?n- S?ng ch?t m?c bay)
d/ - Em cho cụ ?!
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Xét về mục đích nói thì các câu đã cho thuộc kiểu câu gì?
Nếu bỏ đi các từ đứng ở cuối mỗi câu thì kiểu câu và ý nghĩa cơ bản của từng câu có sự thay đổi như thế nào?
Từ “ạ” trong câu sau biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
d/ Em chào cô ạ!
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy .
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Câu trần thuật.
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Vậy từ “à” , “đi” , “ thay” thêm vào cuối các câu để làm gì?
Tình thái từ thêm vào cuối các câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
- Em chào cô!
- Em chào cô ạ!
- Cũng là câu chào nhưng câu có thêm từ “ạ” ở cuối câu, mức độ lễ phép của người nói với người nghe ở câu sau cao hơn câu trước.
- “ạ”: Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
Từ việc xét các VD, em hãy cho biết chức năng của tình thái từ trong câu?
2. Kết luận:
Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Lưu ý:
- Tình thái từ thường đứng ở cuối câu.
- Khi tham gia cấu tạo câu theo mục đích nói thì cuối câu đó thường có dấu câu điển hình.
TÌNH THÁI TỪ
Khái niệm
Phân loại
Tạo lập kiểu câu.
Biểu thị sắc thái tình cảm
Tình thái từ nghi vấn
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm
BÀI TẬP NHANH:
BÀI TẬP MỞ RỘNG:
HOẠT ĐỘNG NHÓM TẠI CHỖ (2 BÀN MỘT NHÓM) 3’
C¸c tõ màu đỏ trong các vÝ dô sau, ®©u lµ t×nh th¸i tõ, ®©u lµ th¸n tõ? Em hãy chỉ rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Tình thái từ
Thường đứng ở cuối câu.
Không thể tách thành câu đặc biệt.
Khác nhau:
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
II. Sử dụng tình thái từ:
1. Xét VD:
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (3’)
Hoàn thành Phiếu học tập sau:
Trên hàng
Lễ phép
Cầu khiến
Bác giúp cháu một tay ạ!
Ngang hàng
Thân mật
Cầu khiến
Bạn giúp tôi một tay nhé!
Trên hàng
Lễ phép
Nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Ngang hàng
Thân mật
Nghi vấn
Bạn chưa về à?
Vai xã hội
Sắc thái tình cảm
Kiểu câu
Ngữ liệu
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Từ việc xét VD, em hãy cho biết để sử dụng tình thái từ hiệu quả, chúng ta cần phải chú ý điều gì?
2. Kết luận:
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, …)
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau:
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Có phải là bài tập này không nhỉ?
Mẹ có mệt lắm không ạ?
Bài tập nhanh : (Bài tập 4 Sgk)
III/ Luyện tập:
Yêu cầu:
- Đọc các bài tập 2, 5 SGK/ 82,83
- Dùng kĩ thuật khăn trải bàn để thảo luận và giải quyết các bài tập.
- Nhiệm vụ:
+ Bài tập 2: Các nhóm I, II, III: Mỗi nhóm giải quyết 2 câu.
+ Bài tập 5: Nhóm IV
- Thời gian: 5’
Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ:
a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
LUYỆN TẬP :
Bài tập 5 : Một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết.
- Hén - nhỉ: Ở đây vui quá hén!
- Nghe- nghen: Tui đã nhắc bà nhiều lần rồi nghen!
- Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
- Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
Nam học bài à?
Nam học bài đi !
- Nam học bài ạ!
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Biểu thị sắc thái
tình cảm
Nam
học
bài.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Xem nội dung bài, học thuộc bài.
Nắm được công dụng, chức năng của tình thái từ.
- Tìm thêm 1 số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn nội dung 3 : “Câu ghép”.
CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
.
CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM LUÔN MẠNH KHỎE!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất