Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu, Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thu Oanh
Ngày gửi: 07h:30' 25-01-2024
Dung lượng: 72.4 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

KHỞI ĐỘNG

Tìm những dấu
câu được dùng
trong đoạn văn
sau. Cho biết
tác dụng của
dấu câu đó.
Ngoài những
dấu câu có
trong đoạn
văn, em còn
biết đến dấu
câu nào nữa,
hãy kể tên?

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ
cần sắm những gì, vua bảo:
“Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nệp bánh chưng và voi
chín ngà, gà chín cựa, ngựa
chín hồng mao, mỗi thứ một
đôi.”
(trích “Sơn Tinh, Thủy Tinh”)

KHỞI ĐỘNG

Dấu câu
- Dấu phẩy (1):

Công dụng
- ngăn cách vế câu ghép

- Các dấu phẩy còn lại - ngăn cách các sự vật của sính lễ (các thành
phần trong một phép liệt kê).
 
- Dấu hai chấm (:)
- Dấu ngoặc kép
- Dấu chấm

- báo trước lời nói trực tiếp của nhân vật nhà
vua.
- đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật nhà
vua.
- kết thúc câu.

I. Dấu chấm phẩy
1. Ví dụ:
Đọc lại câu văn sau, tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy ?
Rút ra công dụng của dấu chấm phẩy?

a. Én bố mẹ tấp nập đi,
về, mải mốt mớm cho
con; én anh chị rập rờn
bay đôi; én ra ràng
chấp chới vỗ cánh bên
rìa hốc đá.

b. Dưới ánh trăng này,
dòng thác nước sẽ đổ
xuống làm máy phát
điện; giữa biển rộng, cờ
đỏ sao vàng phấp phới
bay trên những con tàu
lớn.
(Thép Mới)

1. Dấu chấm phẩy

a. Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm cho con; én anh
chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa
hốc đá.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nhận xét: Câu ghép có ba vế câu.
Ở về thứ nhất đã dùng dấu phẩy để liệt kê hoạt động “đi,
về, mớm mồi”
- Ranh giới giữa ba vế câu ghép cần đánh dấu bằng dấu
chấm phẩy.
Công dụng của dấu chấm phẩy: đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận của một chuỗi liệt kê phức tạp.
( Ranh giới giữa các bộ phận trong câu ghép một phép
liệt kê, mỗi vế câu liệt kê một đặc điểm của én ở độ tuổi
khác nhau)

I. Dấu chấm phẩy
1. Ví dụ: a, b
2. Nhận xét: Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các bộ phận của một câu ghép có chuỗi liệt kê
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
phức tạp.

Nhận xét: Câu ghép có hai vế câu.
- Ranh giới giữa 2 vế câu ghép cần đánh dấu bằng dấu
chấm phẩy.
Công dụng của dấu chấm phẩy: đánh dấu ranh giới
b. Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống
giữa các bộ phận của một câu ghép có chuỗi liệt kê
làm
máy
phát
điện;
giữa
biển
rộng,
cờ
đỏ
sao
vàng
phức tạp.
phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Thép Mới)

2. Kết luận:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Dấu chấm phẩy thường
được dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các bộ
phận trong một chuỗi
liệt kê phức tạp.

Dấu chấm phẩy thường
dùng đánh dấu (ngắt) các
thành phần trong một câu,
thường các thành phần này
có quan hệ đồng đẳng,
mang tính liệt kê (khi cần
đánh dấu các thành phần,
bộ phận nhỏ hơn người ta
dùng dấu phẩy)

II. Luyện tập
1. Dấu chấm phẩy
Bài tập 1/tr 13
- Các

câu có sử dụng dấu chấm phẩy là: 
+ Một người ở vùng …….dãy núi đồi. 
+ Một người ở miền biển, tài năng ……mưa về.
- Tác dụng: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận của phép liệt kê phức tạp (liệt kê từng tài
năng của Sơn Tinh và Thủy Tinh)

2. Nghĩa của từ:
Bài tập 3 tr 13: Tìm một số từ ghép Hán Việt có yếu tố thủy có
THỰC HÀNH
nghĩa là nước
- Thủy cư: sống ở trong nước. 
- Thủy quái: quái vật sống dưới nước

PHIẾU HỌC TẬP
Yếu tố Hán Việt A
Biết cơ sở để xác định:
...........

Từ Hán Việt (thủy+ A)
...............

Giải nghĩa từ
................

* Từ có yếu tố thủy được dùng theo nghĩa nước: (Mô hình: thủy+ A)
thủy cư, thủy quái, thủy sản, thủy lợi, thủy canh, thủy thổ, thủy văn,
thủy cung,...
* Giải nghĩa từ đó
- Thủy cư: sống ở trong nước. 
- Thủy quái: quái vật sống dưới nước.
- Thủy sản: Nguồn lợi sinh vật sống trong nước.
-Thủy lợi: Công việc tưới tiêu, chống hạn hán, chống lũ lụt cho ruộng
đồng. Công trình thủy lợi.
- Thủy canh: Trồng cây trong nước.
- Thủy thổ: Khí hậu riêng của một địa phương.
-Thủy văn: Khoa học nghiên cứu sự diễn biến của mức nước trên các
triền sông.
-Thủy cung: cung điện tưởng tượng ở dưới nước, theo truyền thuyết.

Bài tập 4 tr 13
- Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: 
+ Hô mưa gọi gió: người
sức mạnh
siêu
nhiên, có thể làm được
THỰCcó
HÀNH
TIẾNG
VIỆT
những điều kì diệu, to lớn. 
+ Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc, khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ ở
trong lòng, không bao giờ quên được. 
- Cấu tạo: Có các cặp từ hô ứng: hô- gọi, mưa- gió; oán- thù, nặngsâu. Cấu trúc đối, thường là các cặp từ có sự tương đồng về từ loại,
và gần trường nghĩa.


nghĩa: tạo nên quan hệ trùng điệp, tăng tiến, bổ sung
- Một số thành tương tự : Góp gió thành bão, ăn gió nằm
sương, dãi nắng dầm mưa, đội trời đạp đất, chân cứng đá
mềm, ăn to nói lớn, lên thác xuống ghềnh, bóc ngắn cắn dài ...

3. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ

Bài tập 5/ tr 13

THỰC HÀNH

- “Một người là chúa miền non cao, một người là chúa vùng nước
thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng”. 
→ Điệp ngữ “một người là” nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức,  mỗi
người một vẻ của Sơn Tinh, Thủy Tinh. 
- “Một người ở vùng núi Tản Viên, có tài lạ: vẫy tay về phía đông,
phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy
núi đồi. … Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió,
gió đến; hô mưa, mưa về.”
→ Điệp ngữ “một người ở...”, “vẫy tay về phía...”, ...nhằm liệt kê các
phép lạ của Sơn Tinh và Thủy Tinh, nhấn mạnh sự dứt khoát, hiệu
nghiệm tức thì. 

3. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
Bài tập 5/ tr 13

- “Một người là chúa miền non cao, một người là chúa vùng nước
THỰC
thẳm, cả hai đều xứng đáng làm
rểHÀNH
Vua Hùng”. 
→ Điệp ngữ “một người là” nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức,  mỗi
người một vẻ của Sơn Tinh, Thủy Tinh. 
- “Một người ở vùng núi Tản Viên, có tài lạ: vẫy tay về phía đông,
phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy
núi đồi. … Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió,
gió đến; hô mưa, mưa về.”
→ Điệp ngữ “một người ở...”, “vẫy tay về phía...”, ...nhằm liệt kê các
phép lạ của Sơn Tinh và Thủy Tinh, nhấn mạnh sự dứt khoát, hiệu
nghiệm của phép lạ tức thì. 

3. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
Bài tập 5/ tr 13

- “Nước ngập ruộng đồng,
nước
tràn nhà cửa, nước dâng lên
THỰC
HÀNH

lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên
một biển nước.” 

→ Điệp từ “nước...” nhằm liệt kê những sự vật bị ngập,

nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa

đến gần, từ ngoài vào trong), qua đó thể hiện sức mạnh, sự
tức giận của Thủy Tinh. 

Câu 2/Tr13 :
Viết đoạn văn (khoảng
5-7 câu) có dùng dấu
chấm phẩy.

* Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn và ghi nhớ kiến thức đã học.
- Làm bài tập 2,4,5 trang 13
-Soạn bài: Viết bài văn thuyết minh thuật lại
một sự kiện.

Bài tập 3/ tr 10

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
-

-

Chỉ ra cụm động từ và cụm tính
từ trong những cụm từ sau: chăm
làm ăn, xâm phạm bờ cõi, cất
tiếng nói, lớn nhanh như thổi,
chạy nhờ.
Chọn  một cụm động từ, một
cụm tính từ và đặt câu với mỗi
cụm từ được chọn.

Bài tập 3/ trang10

- Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
như thổi, chạy nhờ.
II. Thực hành
- Cụm tính từ: chăm làm ăn.
Đặt câu: 
Giặc Ân / đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
CN
VN (Cụm động từ)
Gia đình ông lão/ chăm làm ăn nên có của ăn của để.
CN

VN (Cụm tính từ)

Bài tập 4/tr 10
- Biện

Trả lời
II. Thực
hành

pháp tu từ so sánh. Cấu trúc: A như B. Những đặc điểm muốn
làm nổi bật của A được cụ thể hóa qua đặc điểm của B. Hiệu quả
của biện pháp so sánh được thể hiện qua nghĩa của B.
+ lớn nhanh như thổi: lớn lên nhanh, ngay tức thì y như người ta
thổi hơi vào quả bóng.
Nêu biện pháp tu từ được dùng
+ chết như ngả rạ: chết hàng loạt, xác
nằm ngổn ngang, la liệt khắp
trong những cụm từ sau: lớn
mặt đất như người ta cắt rạ phơi ra nhanh
ruộngnhư thổi, chết như ngả
rạ. Vận dụng biện pháp tu từ
- Ví dụ: 
này để nói về một sự vật hoặc
+ Giặc Ân chết như ngả rạ.
hoạt động được kê trong truyện
+ Tháng Gióng lớn nhanh như thổi. Thánh Gióng.
+ Thánh Gióng cưỡi ngựa chạy nhanh như gió.
 
Gửi ý kiến