Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trang
Ngày gửi: 15h:33' 23-10-2021
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trang
Ngày gửi: 15h:33' 23-10-2021
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Trang
TRƯỜNG THCS QUỲNH HỘI
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
TIẾT: 15
Bài 12
- Tại sao mình lại là nữ (nam)?
- Cơ chế nào đã xác định giới tính của mình vậy?
- Liệu có cách nào để biến con trai thành con gái hay ngược lại không?
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
Nêu những điểm giống và khác nhau của bộ NST ở ruồi giấm đực và ruồi giấm cái.
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
Hãy quan sát bộ NST của người
xác định cặp nào là cặp NST giới tính?
Nữ
Nam
NST giới tính thường có ở loại tế bào nào?
Chỉ có 1 cặp
Có nhiều cặp
- Có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Mang gen quy định tính trạng liên quan và không liên quan đến giới tính.
Mang gen quy định các tính trạng thường.
- Đa số loài: người, thú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me…
Một số loài: chim, ếch nhái, bướm, bò sát, cá, dâu tây...
Bọ xít, châu chấu, rệp.
XY
XX
XO
XX
XY
XX
Bọ nhậy.
XX
XO
HIỆN TƯỢNG PHÂN HÓA GIỚI TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
- Trong các tế bào lưỡng bội (2n):
+ Có các cặp NST thường.
+ 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).
- ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.
- Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
- NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới
Cơ chế nào xác định giới tính của mình?
?
Có mấy loại tinh trùng và trứng được tạo ra qua giảm phân ?
Tinh trùng mang NST giới tính nào thụ tinh với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái?
Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1 : 1?
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
II. Cơ chế xác định giới tính
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II. Cơ chế xác định giới tính
Giới tính được
xác định khi nào?
-Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II. Cơ chế xác định giới tính
Những hoạt động nào của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình thành đực, cái?
-Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật.
-Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
-Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang tinh trùng Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau.
Sinh con trai hay con gái là do người mẹ.
ĐÚNG hay SAI?
44A+XY
44A+XX
24A+XY
24A+XX
Ở Ếch, sinh con đực hay cái là do Ếch mẹ.
ĐÚNG hay SAI?
?
2n=26
Tỉ lệ trai gái xấp xỉ 1:1 trong các trường hợp:
Số lượng nghiên cứu phải đủ lớn.
Không bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch bệnh…
Trứng và tinh trùng thụ tinh hoàn toàn ngẫu nhiên.
TỈ LỆ GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
Tại sao tỉ lệ nam và nữ xấp xỉ 1 : 1 từ lúc lọt lòng nhưng về già số cụ bà lại nhiều hơn số cụ ông?
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
II. Cơ chế xác định giới tính
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở sinh vật?
Dùng meeltyl testosteron tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái biến thành cá đực
Trứng rùa ấp dưới 28 độ sẽ nở thành con đực trên 32 độ sẽ nở thành con cái
Thầu dầu trồng trong cường độ ánh sáng yếu thì hoa đực giảm.
Một số ví dụ về điều chỉnh đực cái
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính.
- Hoocmôn sinh dục:
+Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi
- Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng làm biến đổi giới tính
- Ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
Bệnh máu khó đông còn gọi là bệnh Hemophilia, bệnh rối loạn đông máu, xuất hiện do thiếu hụt yếu tố đông máu hoặc không có đủ các yếu tố làm đông máu, thường gặp là yếu tố VIII và IX. Điều đáng nói là gen sản xuất 2 yếu tố đông máu này chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X nên bệnh có tính di truyền.
Nam giới có bộ nhiễm sắc thể XY khi nhận nhiễm sắc thể X từ mẹ mang bệnh Hemophilia thì sẽ biểu hiện bệnh. Còn nữ giới có bộ nhiễm sắc thể XX chỉ biểu hiện bệnh khi cả 2 nhiễm sắc thể này đều trục trặc (nghĩa là cả bố và mẹ cùng mang gen bệnh). Nếu nữ giới chỉ chứa 1 nhiễm sắc thể X mang bệnh thì sẽ không biểu hiện bệnh nhưng vẫn có thể truyền gen bệnh cho con. Chính vì lý do này mà bệnh máu khó đông hầu như chỉ gặp ở nam giới. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh là rất thấp vì xác suất cả bố và mẹ mang gen bệnh rất nhỏ.
EM CÓ BIẾT?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
- NST giới tính tồn tại trong:
A.Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào sinh dục.
C. Cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục.
Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ là 1:1?
A. Số giao tử đực bằng số giao tử cái.
B. Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.
C. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.
D. Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực (mang NST X và NST Y) với giao tử cái tương đương.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết sơ đồ lai cơ chế hình thành giới tính của loài Ếch.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
P: (24A+XX) x (24A+XY)
G: (12A+X) ; (12A+X), (12A+Y)
F1: (24A+XX) : (24A+XY)
1 đực : 1 cái
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Học ghi nhớ SGK.
- Đọc phần “Em có biết”.
- Chuẩn bị trước bài mới.
BẮT ĐẦU
Câu hỏi số 1
Câu hỏi số 2
Câu hỏi số 3
Câu hỏi số 4
Câu hỏi số 5
Câu hỏi số 6
Câu hỏi số 7
Câu hỏi số 8
Câu hỏi số 9
Câu hỏi số 10
Câu hỏi số 11
Câu hỏi số 12
Câu hỏi số 13
Câu hỏi số 14
Câu hỏi số 15
Câu hỏi số 16
Câu hỏi số 17
Câu hỏi số 18
Câu hỏi số 19
Câu hỏi số 20
2 : 00
1 : 59
1 : 58
1 : 57
1 : 56
1 : 55
1 : 54
1 : 53
1 : 52
1 : 51
1 : 50
1 : 49
1 : 48
1 : 47
1 : 46
1 : 45
1 : 44
1 : 43
1 : 42
1 : 41
1 : 40
1 : 39
1 : 38
1 : 37
1 : 36
1 : 35
1 : 34
1 : 33
1 : 32
1 : 31
1 : 30
1 : 29
1 : 28
1 : 27
1 : 26
1 : 25
1 : 24
1 : 23
1 : 22
1 : 21
1 : 20
1 : 19
1 : 18
1 : 17
1 : 16
1 : 15
1 : 14
1 : 13
1 : 12
1 : 11
1 : 10
1 : 09
1 : 08
1 : 07
1 : 06
1 : 05
1 : 04
1 : 03
1 : 02
1 : 01
1 : 00
0 : 59
0 : 58
0 : 57
0 : 56
0 : 55
0 : 54
0 : 53
0 : 52
0 : 51
0 : 50
0 : 49
0 : 48
0 : 47
0 : 46
0 : 45
0 : 44
0 : 43
0 : 42
0 : 41
0 : 40
0 : 39
0 : 38
0 : 37
0 : 36
0 : 35
0 : 34
0 : 43
0 : 32
0 : 31
0 : 30
0 : 29
0 : 28
0 : 27
0 : 26
0 : 25
0 : 24
0 : 23
0 : 22
0 : 21
0 : 20
0 : 19
0 : 18
0 : 17
0 : 16
0 : 15
0 : 14
0 : 13
0 : 12
0 : 11
0 : 10
0 : 09
0 : 08
0 : 07
0 : 06
0 : 05
0 : 04
0 : 03
0 : 02
0 : 01
0 : 00
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CHÚC MỪNG
Giáo viên: Nguyễn Thị Trang
TRƯỜNG THCS QUỲNH HỘI
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
TIẾT: 15
Bài 12
- Tại sao mình lại là nữ (nam)?
- Cơ chế nào đã xác định giới tính của mình vậy?
- Liệu có cách nào để biến con trai thành con gái hay ngược lại không?
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
Nêu những điểm giống và khác nhau của bộ NST ở ruồi giấm đực và ruồi giấm cái.
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
Hãy quan sát bộ NST của người
xác định cặp nào là cặp NST giới tính?
Nữ
Nam
NST giới tính thường có ở loại tế bào nào?
Chỉ có 1 cặp
Có nhiều cặp
- Có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Mang gen quy định tính trạng liên quan và không liên quan đến giới tính.
Mang gen quy định các tính trạng thường.
- Đa số loài: người, thú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me…
Một số loài: chim, ếch nhái, bướm, bò sát, cá, dâu tây...
Bọ xít, châu chấu, rệp.
XY
XX
XO
XX
XY
XX
Bọ nhậy.
XX
XO
HIỆN TƯỢNG PHÂN HÓA GIỚI TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
- Trong các tế bào lưỡng bội (2n):
+ Có các cặp NST thường.
+ 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).
- ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.
- Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
- NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới
Cơ chế nào xác định giới tính của mình?
?
Có mấy loại tinh trùng và trứng được tạo ra qua giảm phân ?
Tinh trùng mang NST giới tính nào thụ tinh với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái?
Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1 : 1?
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
II. Cơ chế xác định giới tính
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II. Cơ chế xác định giới tính
Giới tính được
xác định khi nào?
-Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II. Cơ chế xác định giới tính
Những hoạt động nào của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình thành đực, cái?
-Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật.
-Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
-Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang tinh trùng Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau.
Sinh con trai hay con gái là do người mẹ.
ĐÚNG hay SAI?
44A+XY
44A+XX
24A+XY
24A+XX
Ở Ếch, sinh con đực hay cái là do Ếch mẹ.
ĐÚNG hay SAI?
?
2n=26
Tỉ lệ trai gái xấp xỉ 1:1 trong các trường hợp:
Số lượng nghiên cứu phải đủ lớn.
Không bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch bệnh…
Trứng và tinh trùng thụ tinh hoàn toàn ngẫu nhiên.
TỈ LỆ GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
Tại sao tỉ lệ nam và nữ xấp xỉ 1 : 1 từ lúc lọt lòng nhưng về già số cụ bà lại nhiều hơn số cụ ông?
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
II. Cơ chế xác định giới tính
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở sinh vật?
Dùng meeltyl testosteron tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái biến thành cá đực
Trứng rùa ấp dưới 28 độ sẽ nở thành con đực trên 32 độ sẽ nở thành con cái
Thầu dầu trồng trong cường độ ánh sáng yếu thì hoa đực giảm.
Một số ví dụ về điều chỉnh đực cái
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính.
- Hoocmôn sinh dục:
+Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi
- Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng làm biến đổi giới tính
- Ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
Bệnh máu khó đông còn gọi là bệnh Hemophilia, bệnh rối loạn đông máu, xuất hiện do thiếu hụt yếu tố đông máu hoặc không có đủ các yếu tố làm đông máu, thường gặp là yếu tố VIII và IX. Điều đáng nói là gen sản xuất 2 yếu tố đông máu này chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X nên bệnh có tính di truyền.
Nam giới có bộ nhiễm sắc thể XY khi nhận nhiễm sắc thể X từ mẹ mang bệnh Hemophilia thì sẽ biểu hiện bệnh. Còn nữ giới có bộ nhiễm sắc thể XX chỉ biểu hiện bệnh khi cả 2 nhiễm sắc thể này đều trục trặc (nghĩa là cả bố và mẹ cùng mang gen bệnh). Nếu nữ giới chỉ chứa 1 nhiễm sắc thể X mang bệnh thì sẽ không biểu hiện bệnh nhưng vẫn có thể truyền gen bệnh cho con. Chính vì lý do này mà bệnh máu khó đông hầu như chỉ gặp ở nam giới. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh là rất thấp vì xác suất cả bố và mẹ mang gen bệnh rất nhỏ.
EM CÓ BIẾT?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
- NST giới tính tồn tại trong:
A.Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào sinh dục.
C. Cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục.
Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ là 1:1?
A. Số giao tử đực bằng số giao tử cái.
B. Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.
C. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.
D. Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực (mang NST X và NST Y) với giao tử cái tương đương.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết sơ đồ lai cơ chế hình thành giới tính của loài Ếch.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
P: (24A+XX) x (24A+XY)
G: (12A+X) ; (12A+X), (12A+Y)
F1: (24A+XX) : (24A+XY)
1 đực : 1 cái
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Học ghi nhớ SGK.
- Đọc phần “Em có biết”.
- Chuẩn bị trước bài mới.
BẮT ĐẦU
Câu hỏi số 1
Câu hỏi số 2
Câu hỏi số 3
Câu hỏi số 4
Câu hỏi số 5
Câu hỏi số 6
Câu hỏi số 7
Câu hỏi số 8
Câu hỏi số 9
Câu hỏi số 10
Câu hỏi số 11
Câu hỏi số 12
Câu hỏi số 13
Câu hỏi số 14
Câu hỏi số 15
Câu hỏi số 16
Câu hỏi số 17
Câu hỏi số 18
Câu hỏi số 19
Câu hỏi số 20
2 : 00
1 : 59
1 : 58
1 : 57
1 : 56
1 : 55
1 : 54
1 : 53
1 : 52
1 : 51
1 : 50
1 : 49
1 : 48
1 : 47
1 : 46
1 : 45
1 : 44
1 : 43
1 : 42
1 : 41
1 : 40
1 : 39
1 : 38
1 : 37
1 : 36
1 : 35
1 : 34
1 : 33
1 : 32
1 : 31
1 : 30
1 : 29
1 : 28
1 : 27
1 : 26
1 : 25
1 : 24
1 : 23
1 : 22
1 : 21
1 : 20
1 : 19
1 : 18
1 : 17
1 : 16
1 : 15
1 : 14
1 : 13
1 : 12
1 : 11
1 : 10
1 : 09
1 : 08
1 : 07
1 : 06
1 : 05
1 : 04
1 : 03
1 : 02
1 : 01
1 : 00
0 : 59
0 : 58
0 : 57
0 : 56
0 : 55
0 : 54
0 : 53
0 : 52
0 : 51
0 : 50
0 : 49
0 : 48
0 : 47
0 : 46
0 : 45
0 : 44
0 : 43
0 : 42
0 : 41
0 : 40
0 : 39
0 : 38
0 : 37
0 : 36
0 : 35
0 : 34
0 : 43
0 : 32
0 : 31
0 : 30
0 : 29
0 : 28
0 : 27
0 : 26
0 : 25
0 : 24
0 : 23
0 : 22
0 : 21
0 : 20
0 : 19
0 : 18
0 : 17
0 : 16
0 : 15
0 : 14
0 : 13
0 : 12
0 : 11
0 : 10
0 : 09
0 : 08
0 : 07
0 : 06
0 : 05
0 : 04
0 : 03
0 : 02
0 : 01
0 : 00
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CHÚC MỪNG
 








Các ý kiến mới nhất