Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoanq Brian
Ngày gửi: 10h:34' 09-11-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Hoanq Brian
Ngày gửi: 10h:34' 09-11-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Tìm hiểu
chung
Tìm hiểu chi
tiết
1. Hình ảnh quê hương trong tâm
trí tác giả
2. Cảnh thuyền ra khơi
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
Tổng
4. Tình
cảm kết
của tác giả đối với quê
I. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
phân
Hình thức: chia lớp làm 2 đội, lần lượt mỗi thành viên
của đội lên thực hiện yêu cầu.
Yêu cầu: Tìm hiểu phần tác giả Tế Hanh (sgk/74) rồi diền
vào bản sau
Tác giả
Năm sinh-mất
Quê
Phong cách sáng
tác
Tác phẩm tiêu biểu
I . Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Tác giả: Tế Hanh
Năm sinh – năm mất: 1921 – 2009
Quê quán: Quảng Ngãi
Phong cách nghệ thuật: cảm xúc chân thành
mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị, giàu hình
ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng.
I . Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Xuất xứ:. Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó
được in trong tập Hoa niên (1945).
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang
học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương - một làng chài ven biển tha thiết
Thể loại: thơ tự do.
Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả.
Phần 1
2 câu đầu: Giới thiệu chung về
làng quê.
Phần 2
6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi
thuyền ra khơi đánh cá.
Phần 3
8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về
bến.
Phần 4
4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài,
nhớ quê hương.
Vẻ đẹp thiên
nhiên của làng
quê
Hoạt động của
người dân tại
quê hương
Sự gắn bó tác giả
với quê hương
II . Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh quê hương trong tâm
trí tác giả
1. Hình ảnh quê hương trong tâm trí tác giả
Chi tiết mô tả cảnh của quê
hương
Nhận xét:
Điều gì cho thấy tác giả là
một cư dân ven biển
Phiếu học tập số 2
1. Hình ảnh quê hương trong tâm trí tác giả
Chi tiết mô tả cảnh của quê hương
Điều gì cho thấy tác giả là một cư
dân ven biển
Trời trong, gió nhẹ, sớm mai
hồng, chiếc thuyền đẹp, cánh
buồm to,…
Làng có truyền thống làm
chài lưới
Nhận xét: Cách giới thiệu tự nhiên nhưng cụ thể
về một làng chài ven biển bình dị, trong lành, yên
tĩnh
II . Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh quê hương trong tâm trí
tác giả
- Nghề nghiệp: làm nghề chài lưới
- Vị trí địa lí: cách biển nửa ngày sông
Bằng lời thơ bình dị, tự nhiên, tác giả giới thiệu
chung về làng quê mình đó là một làng chài ven biển.
II . Tìm hiểu chi tiết
2. Cảnh thuyền ra khơi
Tìm những câu thơ miêu tả hình ảnh chiếc thuyền
lúc ra khơi?Biện pháp tu từ nào để miêu tả hình
ảnh con thuyền?
II . Tìm hiểu chi tiết
2. Cảnh thuyền ra khơi
- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Khung cảnh đẹp trời, dấu hiệu bình yên tốt
đẹp.
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Nghệ thuật so sánh, động từ mạnh diễn tả khí
II . Tìm hiểu chi tiết
2. Cảnh thuyền ra khơi
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Bút pháp lãng mạn, nghệ thuật so ánh, nhân hóa,
ẩn dụ: cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc
bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng, rất thơ mộng và trở
thành biểu tượng của miền quê làng chài luôn tràn đầy
sức sống.
Cảnh dân chài bơi thuyền đi
đánh cá là một cảnh tượng
đẹp: cả thiên nhiên và con người
đều hiện ra với vẻ đẹp đầy sức
sống, đầy hứa hẹn, tình cảm gắn
bó sâu nặng với quê hương.
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
Nhóm 1:
Cảnh đoàn
thuyền trở về
được miêu tả
qua những chi
tiết nào?
Nhóm 2:
Hình ảnh người dân
chài được miêu tả
như thế nào? Phân
tích những hình ảnh
thơ đó? Em nhận xét
gì về bức tranh lao
động ấy?
Nhóm 3:
Trong câu Chiếc
thuyền im...sử
dụng nghệ thuật
gì? Em cảm nhận
hai câu thơ này
như thế nào?
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
* Chi Tiết Miêu Tả Đoàn Thuyền Trở Lề
+ Trên biển ồn ào
+ Dân làng tấp nập
Thể hiện không khí tưng bừng rộn rã vì
đánh được nhiều cá qua đó thể hiện lòng
biết ơn đối với biển cả cho người dân chài
nhiều cá tôm
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
*Hình Ảnh Người Dân Làng Chài
“Da ngăm rám nắng”/ “nồng thở vị xa xăm” phép
tả thực kết hợp với lãng mạn
Hình ảnh thơ vừa chân thực vừa lãng mạn,
khắc họa vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ
mộng của người dân chài lưới: nước da ngăm
nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ
và thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
*Nghệ thuật chiếc thuyền im…
-
Hình
ảnh
con
thuyền:
chiếc thuyền im…
Nghe
chất
muối
thấm dần trong thớ
vỏ.
- NT: so sánh, ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác
Con thuyền trở nên có
hồn, có sức sống như con
người cơ thể cũng nuộm vị
nắng gió xa xăm
II . Tìm hiểu chi tiết
4. Tình cảm của tác giả và quê
hương
4. Tình cảm của tác giả và quê hương
Hình ảnh tác giả thể hiện
nỗi nhớ của mình với đất
nước
Hình ảnh quê hương trong
tâm hồn của tác giả
Theo em, khổ cuối này tác giả
dành ra để diễn tả nỗi nhớ về
“quê hương của mình”
Nhận xét:
II . Tìm hiểu chi tiết
4. Tình cảm của tác giả và quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
- Hình ảnh: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi.
Nhịp thơ da diết, điệp từ nhớ qua đó nhấn mạnh nỗi nhớ quê của
tác giả - nỗi nhớ sâu đậm của tác giả.
II . Tìm hiểu chi tiết
4. Tình cảm của tác giả và quê
hương
- Đó là nỗi nhớ màu sắc, cảnh vật, nhớ hình dáng con
thuyền, nỗi nhớ đó kết đọng lại trong một mùi vị đặc
trưng của làng chài “mùi nồng mặn” ở đó có nắng, có
gió, có vị muối, có tình quê sâu nặng.
Tác giả gắn bó sâu sắc với quê hương, quê
hương luôn sống mãi trong lòng tác giả.
- Sử dụng các hình ảnh so sánh, nhân hoá, động từ,
tính từ, từ láy, câu cảm thán linh hoạt.
- Giọng thơ mượt mà, sâu lắng.
- Bút pháp lãng mạn cùng với thể thơ 8 tiếng.
- Bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển cùng hình
ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao
động làng chài.
- Nỗi nhớ da diết, sự gắn bó thủy chung, tình yêu quê hương sâu
nặng của tác giả. Bài thơ là lời bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha
thiết.
chung
Tìm hiểu chi
tiết
1. Hình ảnh quê hương trong tâm
trí tác giả
2. Cảnh thuyền ra khơi
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
Tổng
4. Tình
cảm kết
của tác giả đối với quê
I. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
phân
Hình thức: chia lớp làm 2 đội, lần lượt mỗi thành viên
của đội lên thực hiện yêu cầu.
Yêu cầu: Tìm hiểu phần tác giả Tế Hanh (sgk/74) rồi diền
vào bản sau
Tác giả
Năm sinh-mất
Quê
Phong cách sáng
tác
Tác phẩm tiêu biểu
I . Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Tác giả: Tế Hanh
Năm sinh – năm mất: 1921 – 2009
Quê quán: Quảng Ngãi
Phong cách nghệ thuật: cảm xúc chân thành
mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị, giàu hình
ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng.
I . Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Xuất xứ:. Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó
được in trong tập Hoa niên (1945).
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang
học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương - một làng chài ven biển tha thiết
Thể loại: thơ tự do.
Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả.
Phần 1
2 câu đầu: Giới thiệu chung về
làng quê.
Phần 2
6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi
thuyền ra khơi đánh cá.
Phần 3
8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về
bến.
Phần 4
4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài,
nhớ quê hương.
Vẻ đẹp thiên
nhiên của làng
quê
Hoạt động của
người dân tại
quê hương
Sự gắn bó tác giả
với quê hương
II . Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh quê hương trong tâm
trí tác giả
1. Hình ảnh quê hương trong tâm trí tác giả
Chi tiết mô tả cảnh của quê
hương
Nhận xét:
Điều gì cho thấy tác giả là
một cư dân ven biển
Phiếu học tập số 2
1. Hình ảnh quê hương trong tâm trí tác giả
Chi tiết mô tả cảnh của quê hương
Điều gì cho thấy tác giả là một cư
dân ven biển
Trời trong, gió nhẹ, sớm mai
hồng, chiếc thuyền đẹp, cánh
buồm to,…
Làng có truyền thống làm
chài lưới
Nhận xét: Cách giới thiệu tự nhiên nhưng cụ thể
về một làng chài ven biển bình dị, trong lành, yên
tĩnh
II . Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh quê hương trong tâm trí
tác giả
- Nghề nghiệp: làm nghề chài lưới
- Vị trí địa lí: cách biển nửa ngày sông
Bằng lời thơ bình dị, tự nhiên, tác giả giới thiệu
chung về làng quê mình đó là một làng chài ven biển.
II . Tìm hiểu chi tiết
2. Cảnh thuyền ra khơi
Tìm những câu thơ miêu tả hình ảnh chiếc thuyền
lúc ra khơi?Biện pháp tu từ nào để miêu tả hình
ảnh con thuyền?
II . Tìm hiểu chi tiết
2. Cảnh thuyền ra khơi
- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Khung cảnh đẹp trời, dấu hiệu bình yên tốt
đẹp.
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Nghệ thuật so sánh, động từ mạnh diễn tả khí
II . Tìm hiểu chi tiết
2. Cảnh thuyền ra khơi
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Bút pháp lãng mạn, nghệ thuật so ánh, nhân hóa,
ẩn dụ: cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc
bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng, rất thơ mộng và trở
thành biểu tượng của miền quê làng chài luôn tràn đầy
sức sống.
Cảnh dân chài bơi thuyền đi
đánh cá là một cảnh tượng
đẹp: cả thiên nhiên và con người
đều hiện ra với vẻ đẹp đầy sức
sống, đầy hứa hẹn, tình cảm gắn
bó sâu nặng với quê hương.
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
Nhóm 1:
Cảnh đoàn
thuyền trở về
được miêu tả
qua những chi
tiết nào?
Nhóm 2:
Hình ảnh người dân
chài được miêu tả
như thế nào? Phân
tích những hình ảnh
thơ đó? Em nhận xét
gì về bức tranh lao
động ấy?
Nhóm 3:
Trong câu Chiếc
thuyền im...sử
dụng nghệ thuật
gì? Em cảm nhận
hai câu thơ này
như thế nào?
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
* Chi Tiết Miêu Tả Đoàn Thuyền Trở Lề
+ Trên biển ồn ào
+ Dân làng tấp nập
Thể hiện không khí tưng bừng rộn rã vì
đánh được nhiều cá qua đó thể hiện lòng
biết ơn đối với biển cả cho người dân chài
nhiều cá tôm
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
*Hình Ảnh Người Dân Làng Chài
“Da ngăm rám nắng”/ “nồng thở vị xa xăm” phép
tả thực kết hợp với lãng mạn
Hình ảnh thơ vừa chân thực vừa lãng mạn,
khắc họa vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ
mộng của người dân chài lưới: nước da ngăm
nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ
và thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.
II . Tìm hiểu chi tiết
3. Cảnh đoàn thuyền trở về
*Nghệ thuật chiếc thuyền im…
-
Hình
ảnh
con
thuyền:
chiếc thuyền im…
Nghe
chất
muối
thấm dần trong thớ
vỏ.
- NT: so sánh, ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác
Con thuyền trở nên có
hồn, có sức sống như con
người cơ thể cũng nuộm vị
nắng gió xa xăm
II . Tìm hiểu chi tiết
4. Tình cảm của tác giả và quê
hương
4. Tình cảm của tác giả và quê hương
Hình ảnh tác giả thể hiện
nỗi nhớ của mình với đất
nước
Hình ảnh quê hương trong
tâm hồn của tác giả
Theo em, khổ cuối này tác giả
dành ra để diễn tả nỗi nhớ về
“quê hương của mình”
Nhận xét:
II . Tìm hiểu chi tiết
4. Tình cảm của tác giả và quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
- Hình ảnh: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi.
Nhịp thơ da diết, điệp từ nhớ qua đó nhấn mạnh nỗi nhớ quê của
tác giả - nỗi nhớ sâu đậm của tác giả.
II . Tìm hiểu chi tiết
4. Tình cảm của tác giả và quê
hương
- Đó là nỗi nhớ màu sắc, cảnh vật, nhớ hình dáng con
thuyền, nỗi nhớ đó kết đọng lại trong một mùi vị đặc
trưng của làng chài “mùi nồng mặn” ở đó có nắng, có
gió, có vị muối, có tình quê sâu nặng.
Tác giả gắn bó sâu sắc với quê hương, quê
hương luôn sống mãi trong lòng tác giả.
- Sử dụng các hình ảnh so sánh, nhân hoá, động từ,
tính từ, từ láy, câu cảm thán linh hoạt.
- Giọng thơ mượt mà, sâu lắng.
- Bút pháp lãng mạn cùng với thể thơ 8 tiếng.
- Bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển cùng hình
ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao
động làng chài.
- Nỗi nhớ da diết, sự gắn bó thủy chung, tình yêu quê hương sâu
nặng của tác giả. Bài thơ là lời bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha
thiết.
 







Các ý kiến mới nhất