Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thu Liễu
Ngày gửi: 17h:09' 07-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thu Liễu
Ngày gửi: 17h:09' 07-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
Trái đất rộng giàu sang bao thứ tiếng
Cao quý thâm trầm rực rỡ vui tươi
Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người
Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ.
Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ
Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay
Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay
Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.
Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.
(Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ)
Tiết 92,93:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
*Nguồn gốc hình thành tiếng Việt
TIẾNG VIỆT
HỌ NGÔN NGỮ NAM Á
DÒNG NGÔN NGỮ MÔN KHMER
TIẾNG VIỆT
TIẾNG MƯỜNG
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
HS đọc mục I trong SGK và thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
1/ Em hiểu như thế nào là loại hình? Loại hình ngôn ngữ là gì?
Gợi ý: Loại hình ngôn ngữ bao gồm những gì?
Tiêu chí nào để phân chia loại hình ngôn ngữ?
2/ Có mấy loại hình ngôn ngữ ? Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào ?
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
1/ Loại hình:
Tập hợp những sự vật, hiện tượng có cùng chung những đặc trưng cơ bản nào đó.
Vd: múa rối, chèo cổ...thuộc lọai hình nghệ thuật sân khấu dân gian, bản tin, phóng sự, tin nhanh thuộc lọai hình báo chí.
2/ Loại hình ngôn ngữ:
- Khái niệm: Là một cách phân loại ngôn ngữ dựa trên những đặc điểm cơ bản nhất của ngôn ngữ đó như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… những đặc điểm này có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau.
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
2/ Loại hình ngôn ngữ:
Có hai loại hình ngôn ngữ phổ biến:
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán…)
+ Loại hình ngôn ngữ hoà kết (tiếng Anh, tiếng Pháp…)
- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
7
2/ Loại hình ngôn ngữ:
II/ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Dựa vào mục II trong SGK, em hãy cho biết:
1/ Tiếng Việt có mấy đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập ?
2/ Những đặc trưng ấy là gì ?
9
II. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT:
1) Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
- Câu thơ có 14 tiếng (14 âm tiết)
- 14 âm tiết này tách rời nhau khi nói và khi viết.
- Mỗi âm tiết như vậy cũng có thể là từ hoặc là yếu tố cấu tạo các từ, ví dụ: Tia nắng, hạt mưa,…, tương trợ, tư nhân, tình yêu…
Ngữ liệu 1
Nắng mưa là bệnh của trời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Tương tư – Nguyễn Bính)
- Nhận xét về số tiếng, cách đọc và cách viết trong 2 câu thơ trên.
- Hãy dùng một tiếng bất kì trong câu thơ trên để tạo ra các từ mới.
Ngữ liệu 2
Cách phát âm của những từ: một ổ, các anh có gì khác cách phát âm của những từ: Entertainment, Thank you
- Trong tiếng Việt không có hiện tượng đọc nối. (Tiếng được phát âm tách rời).
Cấu tạo âm tiết tiếng Việt
Linh uy tiếng nổi thật là đây
Nước chắn hoa rào một khóm mây
Xanh biếc nước soi hồ lộn bóng
Tím bầm rêu mọc đá tròn xoay
Canh tàn lúc đánh chuông ầm tiếng
Khách vắng khi đưa xạ ngát bay
Thành thị tiếng vang đồn cảnh thắng
Rành rành nọ bút với nghiêng này
Trong thơ tiếng Việt, có loại thơ “thuận nghịch đọc” (tức là đọc xuôi đọc ngược đều được) như bài thơ “Đền Ngọc Sơn” (Khuyết danh) dưới đây:
- “Tiếng” được phát âm tách rời nên đọc xuôi - ngược đều được.
- “Tiếng” tự nó có nghĩa nên đọc xuôi câu thơ cũng có nghĩa mà đọc ngược cũng có nghĩa.
2) Từ không biến đổi hình thái:
Nhận xét về chức năng ngữ pháp của các từ ngữ được gạch chân, về cách đọc và hình thức viết của các từ ngữ ấy?
Tôi tặng anh ấy quyển sách. (1)
Anh ấy tặng tôi bó hoa. (2)
I give a book to him. (1)
He gives the flowers to me. (2)
- Tôi tặng anh ấy quyển sách (1). Anh ấy tặng tôi bó hoa. (2).
- I give a book to him (1). He gives the flowers to me (2).
Ngôn ngữ
Tiêu chí
Về vai trò ngữ pháp
Có sự thay đổi:
- Tôi (1) là chủ ngữ,
tôi (2) là bổ ngữ
- Anh ấy (1) là bổ ngữ,
anh ấy (2) là chủ ngữ
Có sự thay đổi:
I (1) là chủ ngữ, me (2)
là bổ ngữ.
Him (1) là bổ ngữ,
He (2) chủ ngữ.
Về hình thái
Không có sự biến đổi giữa các từ gạch chân ở câu 1 và câu 2
Có sự thay đổi hình thái giữa các từ gạch chân ở câu (1) và câu (2), vì lí do:
Do thay đổi về vai trò ngữ pháp: he him, me I
Từ đứng trong câu có hình thức giống từ đứng biệt lập một mình.
Nhận xét về sự khác nhau trong những ví dụ sau:
Vd1: + gà con – con gà.
+ Tôi tặng cô ấy cuốn sách.
+ Cô ấy tặng tôi cuốn sách.
+ Sách cô tặng ấy cuốn tôi.
Vd2: + Ăn cơm đi !
+ Ăn cơm đi mà !
+ Ăn cơm nhé !
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Nhận xét:
Vd1: + gà con – con gà (khác nghĩa)
+ Tôi tặng cô ấy cuốn sách. (“Tôi” là chủ thể của hành động)
+ Cô ấy tặng tôi cuốn sách. ( “Cô ấy” là chủ thể của hành động)
+ Sách cô tặng ấy cuốn tôi. (Câu không có nghĩa).
Vd2: + Ăn cơm đi ! (Câu mệnh lệnh – Ra lệnh với đối tượng giao tiếp nhỏ hơn).
+ Ăn cơm đi mà ! (Năn nỉ).
+ Ăn cơm nhé ! (Lời mời với quan hệ thân thiết).
18
III/ TỔNG KẾT
IV/ LUYỆN TẬP
Thực hiện các bài tập 1, 2, 3 SGK/58
CẢM ƠN CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE VÀ THEO DÕI
Cao quý thâm trầm rực rỡ vui tươi
Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người
Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ.
Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ
Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay
Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay
Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.
Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.
(Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ)
Tiết 92,93:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
*Nguồn gốc hình thành tiếng Việt
TIẾNG VIỆT
HỌ NGÔN NGỮ NAM Á
DÒNG NGÔN NGỮ MÔN KHMER
TIẾNG VIỆT
TIẾNG MƯỜNG
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
HS đọc mục I trong SGK và thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
1/ Em hiểu như thế nào là loại hình? Loại hình ngôn ngữ là gì?
Gợi ý: Loại hình ngôn ngữ bao gồm những gì?
Tiêu chí nào để phân chia loại hình ngôn ngữ?
2/ Có mấy loại hình ngôn ngữ ? Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào ?
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
1/ Loại hình:
Tập hợp những sự vật, hiện tượng có cùng chung những đặc trưng cơ bản nào đó.
Vd: múa rối, chèo cổ...thuộc lọai hình nghệ thuật sân khấu dân gian, bản tin, phóng sự, tin nhanh thuộc lọai hình báo chí.
2/ Loại hình ngôn ngữ:
- Khái niệm: Là một cách phân loại ngôn ngữ dựa trên những đặc điểm cơ bản nhất của ngôn ngữ đó như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… những đặc điểm này có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau.
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:
2/ Loại hình ngôn ngữ:
Có hai loại hình ngôn ngữ phổ biến:
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán…)
+ Loại hình ngôn ngữ hoà kết (tiếng Anh, tiếng Pháp…)
- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
7
2/ Loại hình ngôn ngữ:
II/ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Dựa vào mục II trong SGK, em hãy cho biết:
1/ Tiếng Việt có mấy đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập ?
2/ Những đặc trưng ấy là gì ?
9
II. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT:
1) Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
- Câu thơ có 14 tiếng (14 âm tiết)
- 14 âm tiết này tách rời nhau khi nói và khi viết.
- Mỗi âm tiết như vậy cũng có thể là từ hoặc là yếu tố cấu tạo các từ, ví dụ: Tia nắng, hạt mưa,…, tương trợ, tư nhân, tình yêu…
Ngữ liệu 1
Nắng mưa là bệnh của trời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Tương tư – Nguyễn Bính)
- Nhận xét về số tiếng, cách đọc và cách viết trong 2 câu thơ trên.
- Hãy dùng một tiếng bất kì trong câu thơ trên để tạo ra các từ mới.
Ngữ liệu 2
Cách phát âm của những từ: một ổ, các anh có gì khác cách phát âm của những từ: Entertainment, Thank you
- Trong tiếng Việt không có hiện tượng đọc nối. (Tiếng được phát âm tách rời).
Cấu tạo âm tiết tiếng Việt
Linh uy tiếng nổi thật là đây
Nước chắn hoa rào một khóm mây
Xanh biếc nước soi hồ lộn bóng
Tím bầm rêu mọc đá tròn xoay
Canh tàn lúc đánh chuông ầm tiếng
Khách vắng khi đưa xạ ngát bay
Thành thị tiếng vang đồn cảnh thắng
Rành rành nọ bút với nghiêng này
Trong thơ tiếng Việt, có loại thơ “thuận nghịch đọc” (tức là đọc xuôi đọc ngược đều được) như bài thơ “Đền Ngọc Sơn” (Khuyết danh) dưới đây:
- “Tiếng” được phát âm tách rời nên đọc xuôi - ngược đều được.
- “Tiếng” tự nó có nghĩa nên đọc xuôi câu thơ cũng có nghĩa mà đọc ngược cũng có nghĩa.
2) Từ không biến đổi hình thái:
Nhận xét về chức năng ngữ pháp của các từ ngữ được gạch chân, về cách đọc và hình thức viết của các từ ngữ ấy?
Tôi tặng anh ấy quyển sách. (1)
Anh ấy tặng tôi bó hoa. (2)
I give a book to him. (1)
He gives the flowers to me. (2)
- Tôi tặng anh ấy quyển sách (1). Anh ấy tặng tôi bó hoa. (2).
- I give a book to him (1). He gives the flowers to me (2).
Ngôn ngữ
Tiêu chí
Về vai trò ngữ pháp
Có sự thay đổi:
- Tôi (1) là chủ ngữ,
tôi (2) là bổ ngữ
- Anh ấy (1) là bổ ngữ,
anh ấy (2) là chủ ngữ
Có sự thay đổi:
I (1) là chủ ngữ, me (2)
là bổ ngữ.
Him (1) là bổ ngữ,
He (2) chủ ngữ.
Về hình thái
Không có sự biến đổi giữa các từ gạch chân ở câu 1 và câu 2
Có sự thay đổi hình thái giữa các từ gạch chân ở câu (1) và câu (2), vì lí do:
Do thay đổi về vai trò ngữ pháp: he him, me I
Từ đứng trong câu có hình thức giống từ đứng biệt lập một mình.
Nhận xét về sự khác nhau trong những ví dụ sau:
Vd1: + gà con – con gà.
+ Tôi tặng cô ấy cuốn sách.
+ Cô ấy tặng tôi cuốn sách.
+ Sách cô tặng ấy cuốn tôi.
Vd2: + Ăn cơm đi !
+ Ăn cơm đi mà !
+ Ăn cơm nhé !
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Nhận xét:
Vd1: + gà con – con gà (khác nghĩa)
+ Tôi tặng cô ấy cuốn sách. (“Tôi” là chủ thể của hành động)
+ Cô ấy tặng tôi cuốn sách. ( “Cô ấy” là chủ thể của hành động)
+ Sách cô tặng ấy cuốn tôi. (Câu không có nghĩa).
Vd2: + Ăn cơm đi ! (Câu mệnh lệnh – Ra lệnh với đối tượng giao tiếp nhỏ hơn).
+ Ăn cơm đi mà ! (Năn nỉ).
+ Ăn cơm nhé ! (Lời mời với quan hệ thân thiết).
18
III/ TỔNG KẾT
IV/ LUYỆN TẬP
Thực hiện các bài tập 1, 2, 3 SGK/58
CẢM ƠN CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE VÀ THEO DÕI
 







Các ý kiến mới nhất