Tìm kiếm Bài giảng
Đại cương văn hóa Việt Nam chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Tuyển
Ngày gửi: 22h:37' 31-03-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Tuyển
Ngày gửi: 22h:37' 31-03-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM
PHÂN VIỆN MIỀN NAM
BỘ MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Th.s Bùi Văn Tuyển
Chương 2: Văn hóa tổ chức đời sống tập thể
Tổ chức nông thôn
Tổ chức quốc gia
Tổ chức đô thị
1
2
3
Nội dung chính
1. Tổ chức nông thôn
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
1.2. Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú
1.3. Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: Phường, Hội
1.4. Tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới
1.5. Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị
1.7. Làng Nam Bộ
1. Tổ chức nông thôn
Khái niệm gia đình
Gia đình là một thiết chế xã hội đặc biệt của một cộng đồng người chung sống được quy định bởi hai mối quan hệ hôn và quan hệ huyết thống
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết
thống: Gia đình và gia tộc
Các hình thức gia đình trong lịch sử
Gia đình một vợ một chồng
Gia đình đối ngẫu
Gia đình quần hôn
Xã hội Tư bản chủ nghĩa
Xã hội Phong kiến
Xã hội Chiếm hữu nô lệ
Xã hội Công xã Nguyên thủy
Xã hội CNXH
Gia đình hạt nhân
Gia đình đa thê đa thiếp
www.themegallery.com
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
Gia đình với
cá nhân
Vị trí của
gia đình
Gia đình với
xã hội
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội
*Gia đình với cá nhân
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Gia đình là tổ ấm thân thương mang lại hạnh phúc cho mỗi người
*Gia đình với cá nhân
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Gia đình là tế bào của xã hội.
*Gia đình với xã hội
1.3. vị trí và vai trò của gia đình
+ Gia đình là nơi bảo tồn và trao chuyển các giá trị văn hóa xã hội cho các thế hệ sau.
*Gia đình với xã hội
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
Chức năng của gia đình
+sản xuất và tái sản xuất ra con người.
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Chức năng kinh tế
1.4 Chức năng của gia đình
+Chức năng giáo dục
1.4 Chức năng của gia đình
+Chức năng tổ chức đời sống
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm - sinh lý, tình cảm
1. Tổ chức nông thôn
Khái niệm Xóm, làng
Chỉ không gian sinh tồn của một cộng đồng người trong lịch sử
1.2.Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: xóm, làng
1.Tổ chức nông thôn
1.2.Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: xóm, làng
Việc tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú chính là bước thứ hai trong lịch sử làng xã VN
Kết
Đổi công cho nhau
Đoàn kết
Tình nghĩa
Bình Đẳng
1. Tổ chức nông thôn
Phường: Là bộ phận dân cư sinh sống bằng những nghề khác nhau, họ liên kết chặt chẽ với nhau
Ví dụ: Phường Nón, Gốm, Vải,Giấy, điện…
Hội: Là tổ chức nhằm liên kết những người cùng sở thích, thú vui đẳng cấp
Ví dụ: Hội văn, Hội võ, Hội Bô lão, Hội tổ tôm…
1.3.Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích
1.4.Tổ chức nông thôn theo truyền thống Nam giới
1.4.Tổ chức nông thôn theo truyền thống Nam giới
Giáp chỉ có đàn ông tham gia và mang tính chất cha truyền con nối
Giáp có 3 lớp tuổi: Ti ấu (0-18); Đinh tráng; Lão ( 60 tuổi là vinh dự rất lớn)
Nguyên tắc tuổi già:Giàu kinh nghiệm
Giáp mang tính hai mặt:
+ Chiều dọc: Theo tuổi
+ Chiều ngang: Theo làng
1.4.Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: Thôn, xã
Xã: là đơn vị hành chính bao gồm nhiều thôn
Thôn: Thuộc xã, bao gồm nhiều làng
Phương tiện quản lý thôn xã bằng: Sổ đinh,sổ điền
Bộ máy bao gồm:
+ Lý Trưởng (Xã trưởng)
+ Lý Phó (Giúp việc)
+ Hương Trưởng (Công ích)
+ Trưởng Tuần (An ninh)
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người đều hướng tới người khác
+ Biểu tượng tính cộng đồng: Sân đình, cây đa, bến nước
+ Tính cộng đồng thể hiện sự đoàn kết
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người đều hướng tới người khác
Sự đoàn kết
Sân đình, cây đa, bến nước
Cộng đồng là gì?
Thể hiện
Biểu trưng
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Tính tự trị, làng nào biết làng ấy, mỗi làng là một vương quốc nhỏ khép kín
+ Tính tự trị tạo sự khác biệt giữa làng này với làng khác, họ này với họ khác
+ Óc tư hữu, ích kỉ
+Óc bè phái, địa phương cục bộ
+ Óc gia trưởng – tôn ti
=>Tính nước đôi
Tính tự trị tạo sự khác biệt giữa làng này với làng khác, họ này với họ khác.
Tư hữu, ích kỉ
bè phái, địa phương cục bộ
Làng nào biết làng ấy, mỗi làng là một vương quốc nhỏ khép kín
gia trưởng – tôn ti
Tính nước đôi
Một là
Bốn là
Bai là
Hai là
Tính tự trị
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
1.7. Làng Nam Bộ
Lịch sử khai phá Nam Bộ (9 đời vua, 13 đời chúa Nguyễn)
Làng Nam Bộ có tính mở:
+ Bờ tre chỉ còn là ranh giới giữa các ấp thôn
+ Đây là vùng sông nước
+ Thôn ấp trải dài theo các kênh rạch
+ Người dân không bị gắn chặt với quê hương
+ Tính cách con người phóng khoáng
* Người Nam Bộ: Hiền hòa, dịu dàng
2.Tổ chức quốc gia
2.1. Từ làng đến nước và quản lý xã hội
2.1. Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
2.Tổ chức quốc gia
2.1. Từ làng đến nước và quản lý xã hội
Trong hệ thống tổ chức xã hội VN, đơn vị trung gian giữa Làng với Nước đó chính là Tỉnh là không quan trọng vì nó liên tục thay đổi( Bộ, quận, châu, lộ, giao…) đến nay tình cũng lúc nhập, lúc tách.
2.Tổ chức quốc gia
2.1. Từ làng đến nước và quản lý xã hội
Việt Nam xem quốc gia là ranh giới rất đỗi thiêng liêng , cho nên họ có ý thức dân tộc rất cao
+Nước là sự mở rộng của Làng có chức năng ứng phó môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Chỉ có quy mô là khác nhau
+ Việc chống giặc ngoại xâm đòi hỏi phải có tinh thần đoàn kết toàn dân và lòng yêu nước
2.Tổ chức quốc gia
Dân chủ
Tổ chức quốc gia thông qua lãnh đạo tập thể.
Đứng dầu nhà nước là Vua, tuy nhiên không quá độc đoán và chuyên chế
Tuyển chọn bộ máy quan lại, trong pháp luật (Pháp và luật)
Giữa con người với thánh thần và loài vật.
2.1. Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
3.Tổ chức đô thị
3.1. Đô thị Việt Nam trong quan hệ với quốc gia
Đô thị
Quan hệ với nông thôn
Làng công thương
Ảnh hưởng tính nông
thôn đậm nét
Nông thôn thực hiện chức năng đô thị
Tính cộng đồng, tính tự trị
Có nguy cơ nông thôn hóa:
+ Mang bc, tính cách nông thôn
Do nhà nước sinh ra
Chức năng hành chính
Nhà nước quản lý
Đô thị là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó. Các đô thị có thể là thành phố, thị xã trung tâm dân cư đông đúc.
www.themegallery.com
Thank You!
PHÂN VIỆN MIỀN NAM
BỘ MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Th.s Bùi Văn Tuyển
Chương 2: Văn hóa tổ chức đời sống tập thể
Tổ chức nông thôn
Tổ chức quốc gia
Tổ chức đô thị
1
2
3
Nội dung chính
1. Tổ chức nông thôn
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
1.2. Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú
1.3. Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: Phường, Hội
1.4. Tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới
1.5. Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị
1.7. Làng Nam Bộ
1. Tổ chức nông thôn
Khái niệm gia đình
Gia đình là một thiết chế xã hội đặc biệt của một cộng đồng người chung sống được quy định bởi hai mối quan hệ hôn và quan hệ huyết thống
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết
thống: Gia đình và gia tộc
Các hình thức gia đình trong lịch sử
Gia đình một vợ một chồng
Gia đình đối ngẫu
Gia đình quần hôn
Xã hội Tư bản chủ nghĩa
Xã hội Phong kiến
Xã hội Chiếm hữu nô lệ
Xã hội Công xã Nguyên thủy
Xã hội CNXH
Gia đình hạt nhân
Gia đình đa thê đa thiếp
www.themegallery.com
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
Gia đình với
cá nhân
Vị trí của
gia đình
Gia đình với
xã hội
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội
*Gia đình với cá nhân
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Gia đình là tổ ấm thân thương mang lại hạnh phúc cho mỗi người
*Gia đình với cá nhân
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Gia đình là tế bào của xã hội.
*Gia đình với xã hội
1.3. vị trí và vai trò của gia đình
+ Gia đình là nơi bảo tồn và trao chuyển các giá trị văn hóa xã hội cho các thế hệ sau.
*Gia đình với xã hội
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
Chức năng của gia đình
+sản xuất và tái sản xuất ra con người.
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Chức năng kinh tế
1.4 Chức năng của gia đình
+Chức năng giáo dục
1.4 Chức năng của gia đình
+Chức năng tổ chức đời sống
1.1.Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
+Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm - sinh lý, tình cảm
1. Tổ chức nông thôn
Khái niệm Xóm, làng
Chỉ không gian sinh tồn của một cộng đồng người trong lịch sử
1.2.Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: xóm, làng
1.Tổ chức nông thôn
1.2.Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: xóm, làng
Việc tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú chính là bước thứ hai trong lịch sử làng xã VN
Kết
Đổi công cho nhau
Đoàn kết
Tình nghĩa
Bình Đẳng
1. Tổ chức nông thôn
Phường: Là bộ phận dân cư sinh sống bằng những nghề khác nhau, họ liên kết chặt chẽ với nhau
Ví dụ: Phường Nón, Gốm, Vải,Giấy, điện…
Hội: Là tổ chức nhằm liên kết những người cùng sở thích, thú vui đẳng cấp
Ví dụ: Hội văn, Hội võ, Hội Bô lão, Hội tổ tôm…
1.3.Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích
1.4.Tổ chức nông thôn theo truyền thống Nam giới
1.4.Tổ chức nông thôn theo truyền thống Nam giới
Giáp chỉ có đàn ông tham gia và mang tính chất cha truyền con nối
Giáp có 3 lớp tuổi: Ti ấu (0-18); Đinh tráng; Lão ( 60 tuổi là vinh dự rất lớn)
Nguyên tắc tuổi già:Giàu kinh nghiệm
Giáp mang tính hai mặt:
+ Chiều dọc: Theo tuổi
+ Chiều ngang: Theo làng
1.4.Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: Thôn, xã
Xã: là đơn vị hành chính bao gồm nhiều thôn
Thôn: Thuộc xã, bao gồm nhiều làng
Phương tiện quản lý thôn xã bằng: Sổ đinh,sổ điền
Bộ máy bao gồm:
+ Lý Trưởng (Xã trưởng)
+ Lý Phó (Giúp việc)
+ Hương Trưởng (Công ích)
+ Trưởng Tuần (An ninh)
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người đều hướng tới người khác
+ Biểu tượng tính cộng đồng: Sân đình, cây đa, bến nước
+ Tính cộng đồng thể hiện sự đoàn kết
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người đều hướng tới người khác
Sự đoàn kết
Sân đình, cây đa, bến nước
Cộng đồng là gì?
Thể hiện
Biểu trưng
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Tính tự trị, làng nào biết làng ấy, mỗi làng là một vương quốc nhỏ khép kín
+ Tính tự trị tạo sự khác biệt giữa làng này với làng khác, họ này với họ khác
+ Óc tư hữu, ích kỉ
+Óc bè phái, địa phương cục bộ
+ Óc gia trưởng – tôn ti
=>Tính nước đôi
Tính tự trị tạo sự khác biệt giữa làng này với làng khác, họ này với họ khác.
Tư hữu, ích kỉ
bè phái, địa phương cục bộ
Làng nào biết làng ấy, mỗi làng là một vương quốc nhỏ khép kín
gia trưởng – tôn ti
Tính nước đôi
Một là
Bốn là
Bai là
Hai là
Tính tự trị
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
1.7. Làng Nam Bộ
Lịch sử khai phá Nam Bộ (9 đời vua, 13 đời chúa Nguyễn)
Làng Nam Bộ có tính mở:
+ Bờ tre chỉ còn là ranh giới giữa các ấp thôn
+ Đây là vùng sông nước
+ Thôn ấp trải dài theo các kênh rạch
+ Người dân không bị gắn chặt với quê hương
+ Tính cách con người phóng khoáng
* Người Nam Bộ: Hiền hòa, dịu dàng
2.Tổ chức quốc gia
2.1. Từ làng đến nước và quản lý xã hội
2.1. Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
2.Tổ chức quốc gia
2.1. Từ làng đến nước và quản lý xã hội
Trong hệ thống tổ chức xã hội VN, đơn vị trung gian giữa Làng với Nước đó chính là Tỉnh là không quan trọng vì nó liên tục thay đổi( Bộ, quận, châu, lộ, giao…) đến nay tình cũng lúc nhập, lúc tách.
2.Tổ chức quốc gia
2.1. Từ làng đến nước và quản lý xã hội
Việt Nam xem quốc gia là ranh giới rất đỗi thiêng liêng , cho nên họ có ý thức dân tộc rất cao
+Nước là sự mở rộng của Làng có chức năng ứng phó môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Chỉ có quy mô là khác nhau
+ Việc chống giặc ngoại xâm đòi hỏi phải có tinh thần đoàn kết toàn dân và lòng yêu nước
2.Tổ chức quốc gia
Dân chủ
Tổ chức quốc gia thông qua lãnh đạo tập thể.
Đứng dầu nhà nước là Vua, tuy nhiên không quá độc đoán và chuyên chế
Tuyển chọn bộ máy quan lại, trong pháp luật (Pháp và luật)
Giữa con người với thánh thần và loài vật.
2.1. Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
3.Tổ chức đô thị
3.1. Đô thị Việt Nam trong quan hệ với quốc gia
Đô thị
Quan hệ với nông thôn
Làng công thương
Ảnh hưởng tính nông
thôn đậm nét
Nông thôn thực hiện chức năng đô thị
Tính cộng đồng, tính tự trị
Có nguy cơ nông thôn hóa:
+ Mang bc, tính cách nông thôn
Do nhà nước sinh ra
Chức năng hành chính
Nhà nước quản lý
Đô thị là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó. Các đô thị có thể là thành phố, thị xã trung tâm dân cư đông đúc.
www.themegallery.com
Thank You!
 








Các ý kiến mới nhất