Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Tá
Ngày gửi: 16h:08' 02-11-2023
Dung lượng: 53.8 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC 4 KHÁNH BÌNH ĐÔNG

VỀ DỪ GIỜ LỚP 5A1
Giáo viên: BÙI VĂN TÁ
Lớp: 5A1

Chúng ta cùng vận động chào tiết học mới nào!

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ

Khởi động

ò chơi: Hộp quà bí mật

Từ đồng nghĩa là gì?

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống hoặc gần giống nhau.

Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa:
A

Giống nhau

B

Gần giống nhau

C

Khác nhau

D

Trái ngược nhau

Từ nhiều nghĩa gồm có:

A

Nghĩa gốc

B

Nghĩa chuyển

C

Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

D

Nghĩa đặc biệt

Từ đồng âm là gì?
Từ đồng âm là những từ giống nhau
về âm nhưng khác hẳn nhau về
nghĩa.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
Em hãy cho biết: Ở lớp 4, các em đã
được học những từ loại nào ?

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
2. Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ
được gạch chân trong câu sau:
“ Bạn Lan tập rất đẹp.”
DT

ĐT

TT

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo
màu tro, mượt như nhung.

Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào?

Luyện từ và câu

Đại từ
(Trang 92, 93)

Hiểu đại từ là từ dùng
để xưng hô hay thay
thế danh từ, động từ,
tính từ (hoặc cụm danh
từ, cụm động từ, cụm
tính từ) trong câu để
khỏi lặp từ.

Bước đầu biết
dùng đại từ để
thay thế cho
danh từ bị lặp lại
nhiều lần.

Nhận biết được
một số đại từ
thường dùng trong
thực tế.

Đại từ

Biết viết hoa để
thể hiện sự tôn
kính.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ

1
Nhận xét

2
Luyện tập

3

4

Củng

Định hướng HĐ

cố

tiếp theo

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ

Nhận xét

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
1. Các từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các
cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu
bọ.

- “Tớ”: Hùng dùng để tự xưng mình
khi nói chuyện.

Theo tớ, quý
nhất là lúa gạo.
Các cậu có thấy
ai không ăn mà
sống được
không?
Hùng

- “Cậu”: Hùng dùng để gọi bạn mình
(Quý và Nam) khi nói chuyện.
Vậy “tớ” và “cậu” được dùng để
xưng hô.
Quý



Nam

Tại sao ta không nói là
Từ“Nó”
“Nó”
dùng
Từ
dùng
để
“Chích
bông
tìm
bắt để thay
Làm
như
thế
để
“Nó”: dùng
chỉ chú
chích
sâu tránh
bọ.”

lại
thay
bị
lặp
từ thế
để chỉ điều
gì?
bông
đó!cho
từ “chích
bông”
bằngdanh từ
thế
“chích
bông”.
từ “nó”?

“chích bông”.

Việc thay thế từ
ngữ nhằm tránh bị
lặp từ.

Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm
bắt sâu bọ.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
Qua 2 câu vừa rồi, ta thấy những từ in đậm “tớ,
cậu, nó” được dùng để xưng hô hoặc thay thế
một danh từ nào đó trong câu nhằm khỏi lặp lại
các từ ngữ ấy.
Những từ như thế được gọi là đại từ.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
2. Cách dùng những từ in đậm dưới đây có gì
giống các từ nêu ở bài tập 1?
a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
b) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng
thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
 Nhận xét:
2. Cách dùng những từ in đậm dưới đây có gì giống các
từ nêu ở bài tập 1?
a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
b) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế.
Nhưng quý nhất là người lao động.
Từ vậy thay thế cho cụm động từ rất thích
Từ thế thay thế cho cụm tính từ rất quý

Tác dụng:
Để khỏi lặp lại
từ

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
 Các từ vậy, thế: Cũng là đại
từ.
 Cách dùng các từ này cũng
giống như cách dùng các từ nêu
ở bài tập 1: Thay thế cho từ khác
để khỏi lặp từ.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
Các từ vậy, thế dùng để thay thế, nhằm tránh lặp lại cụm động từ,
cụm tính từ trong câu.
vậy

Thay thế thích thơ (cụm động từ)
Thay thế rất quý

(cụm tính
từ)
Cách dùng các từ vậy, thế giống với cách dùng các từ ở bài tập 1.
thế

Các từ vậy, thế cũng được gọi là đại từ.


đ
g
n
ù
d

t
à
l

t
Đại
y
a
h
t

đ
y
a
h
ô
h
xưng
,

t
g
n

đ
,

t
thế danh
h
n
a
d
m

c
c

o
h
(

t
t ín h
m

c
,

t
g
n

đ
m

t ừ, c
o
h
c
u
â
c
g
n
o
r
t
)

t
t í nh

g
n

t
c
á
c
i

l
khỏi lặp
ấy.

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ

Luyện tập

Bài 1:

Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những
từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì ?
Mình
Mình về với Bác đường
xuôivề với Bác đường xuôi
Thưa nguôi
giùmnhớ
Việt
Bắc không
nguôi
Thưa giùm Việt Bắc không
Người
- Các
từ nhớ
in đậm trong đoạn
Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
thơ được dùng để chỉ Bác
Nhớ Ông Cụ mắt sáng
Hồ. ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Áo nâu túi vải, đẹp tươi- lạ Những
thường!từ ngữ đó chính là
Nhớ Người những sáng tinh sương
đại
từ.
Nhớ Người những sáng
tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
- đường
Những suối
từ ngữ
Ung dung yên ngựa trên
reođó được viết
Nhớ chân Người bước lên đèo
hoa lên
nhằm
biểu lộ thái độ tôn
Nhớ chân Người bước
đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
kính Bác.
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
Tố Hữu
Tố Hữu

Sinh thời, Bác Hồ là người rất yêu quý thiếu
nhi. Người luôn dành tình cảm quan tâm đặc biết
đối với thế hệ trẻ của đất nước. Những lời dạy và
bài viết của Người dành cho lứa tuổi thiếu nhi
được xem như một trong những di sản vô giá của
dân tộc và thế hệ trẻ nước ta:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
Trải qua thời gian, những câu chuyện về Bác
và các cháu thiếu nhi vẫn còn nguyên giá trị. Bác
luôn có một sự gắn bó mật thiết, một tình cảm
trìu mến, hiền hòa và chu đáo với thiếu nhi. Đó là
sự ấm áp vô cùng của một vị lãnh tụ vĩ đại.

Bài 2:

Gạch chân những đại từ trong bài ca dao
sau:

- Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?
- Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Con cò

Con vạc

Con bồ nông

Con diệc

Sếu đầu đỏ

Việt Nam được đánh giá là một trong những khu
vực tập trung chim hoang dã, di cư và các loài chim đặc
hữu của thế giới, tạo nên các giá trị thiên nhiên quan
trọng, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du
lịch và xây dựng, quảng bá hình ảnh đất nước. Mỗi
chúng ta phải có trách nhiệm nhằm bảo vệ, ngăn chặn,
chấm dứt tình trạng săn bắt, tận diệt, phá hủy sinh cảnh
của các loài chim hoang dã, di cư.

Bài 3:

BÀI TẬP 3 KHÔNG LÀM

Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị
lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua
khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam
nó phình to ra.
nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột
nên chuột
Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột
nó sao lách qua khe hở được
không

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ

Củng cố

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để
thay thế danh từ, động từ, tính từ
(hoặc cụm danh từ, cụm động từ,
cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp
lại các từ ngữ ấy.

1
2
3
4
5

L A OĐ ỘN G
C Á I VẠ C
CHU I
TÔI
TỪ
3.
Chuột
gặm
vách
chuột

1.
Trong
Tên
con
bài:
vật
“Cái
còn
gìnhà,
thiếu
quý
nhất?”,
trong
câu:
thầy
Từ còn
thiếu
trong
“Không
5.2.4.
Chữ
thứ
hai
trong
têncâu:
bài
họclàm
hôm
để
qua
hở?
giáo cho
“Cái
rằng
cò,
quý
….,
nhất
cái
nông”?
là người……?
không,
….đứng
bờ”?
naykhe
? trên

Đại
từ

 Dùng để xưng hô
 Dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ
(hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)
 Nhằm để khỏi lặp lại những từ ngữ đó
 
Gửi ý kiến