Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DE CUONG ON TAP LOP 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đắc Viện
Ngày gửi: 23h:03' 14-04-2013
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
TỐT NGHIỆP
THPT 2012 - 2013
GV: NGUYỄN ĐẮC VIỆN

GIÁO ÁN
ĐỊA LÝ
ÔN TẬP TỐT NGHIỆP
THPT 2012 - 2013
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ
VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Qua những hình ảnh trên, dân số Việt Nam có những đặc điểm nào?
Dân tộc
a.Dân số và dân tộc:
- Dân đông: 85,8tr (2009)
=> Thuận lợi, khó khăn ?
- Nhiều thành phần DT.
b. Gia tăng dân số, cơ cấu dân số:
- Tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối TKỉ XX, hiện nay có giảm nhưng còn chậm. Vẫn còn tăng 1 triệu ng/ năm. =>Hậu quả
Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư của nước ta?
Cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi <15 tỉ lệ ngày càng giảm. Độ tuổi LĐ chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm 1,15 tr người.
=>Thuận lợi, khó khăn.
c. Phân bố dân cư:
- Đồng bằng với miền núi => Nguyên nhân, K.khăn?
- Nông thôn- thành thị
Nêu các chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?

( SGK)
Đọc át lát xác định các loại đô thị?
II. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
NGUỒN LAO ĐỘNG
2. CƠ CẤU LAO ĐỘNG
II. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
NGUỒN LAO ĐỘNG
2. CƠ CẤU LAO ĐỘNG
1.Nguồn LĐ:
Mặt mạnh, hạn chế:
2. Cơ cấu LĐ:
- Cơ cấu LĐ theo ngành kt; theo TPKT, theo thành thị và nông thôn.
- Xu hướng chuyển dịch LĐ.
3.Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
III. ĐÔ THỊ HOÁ
1. ĐẶC ĐIỂM
2. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
1. Đặc điểm:
Quá trình ĐTH diễn ra chậm, trình độ ĐTH thấp
-Tỷ lệ dân thành thị tăng
- Phân bố đô thị không đều giưa các vùng.
Tích cực:
Tiêu cực:
2. Ảnh hưởng
Cơ cấu ngành KT
Cơ cấu thành
phần KT
Cơ cấu lãnh thổ KT
Cơ cấu nền
kinh tế
Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành KT.
- Cơ cấu ngành trong GDP: tăng tỉ trọng KV II, giảm tỉ trọng KV I, KV III chưa ổn định
- Chuyển dịch trong nội bộ các ngành:
+ KV I: giảm tỉ trọng ngành NN, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Trong ngành nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
+ KV II: CN chế biến tỉ trọng tăng, CN khai thác tỉ trọng giảm.
+ KV III: Đang có những bước tăng trưởng, nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời..
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT.
- KT nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Tỉ trọng của thành phần KT tư nhân ngày càng tăng,
- Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
-Hình thành các vùng động lực phát triển KT, vùng chuyên canh và các khu CN tập trung, KCX có quy mô lớn.
-Hình thành ba vùng KT trọng điểm;
ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
ĐiỀU KIỆN
NƯỚC TA ĐANG KHAI THÁC NGÀY CÀNG CÓ HIỆU QUẢ NỀN NNNĐ
2. SO SÁNH NỀN NÔNG NGHIỆP CỔ TRUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI
1. Nền nông nghiệp nhiệt đới.
a. Điều kiện tự nhiên và TNTN cho phép nước ta phát triển một nền NN nhiệt đới.
* Thuận lợi:
- KH nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá rõ rệt, ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và sản phẩm.
- Địa hình, đất trồng phân hoá tạo ra các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
*Khó khăn:
- Tính mùa vụ khắt khe trong NN.
- Thiên tai, sâu bệnh và tính bấp bênh của NN.
b. Nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả nền NN nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái NN.
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
- Đẩy mạnh SX nông sản xuất khẩu.
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Ngành trồng trọt: ( 75% giá trị sản xuất NN).
a. Sản xuất lương thực:
- Vai trò: đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến, hàng xuất khẩu...
- Điều kiện phát triển: tự nhiên, KT-XH
- Tình hình sản xuất lúa: (Atlat Tr lúa chứng minh tăng: diện tích, năng suất, Sản lượng, xuất khẩu: thứ 2 thế giới, bình quân: 470 kg/người, phân bố: ĐBSCL:>50, ĐBSH)
b. Sản xuất cây CNLN và cây ăn quả:
ĐK thuận lợi: Khí hậu, đất, nguồn LĐ, CSCB
Khó khăn: Biến động thị trường...
+ Cây lâu năm: cà phê (TN, ĐNB), cao su (ĐNB, TN), tiêu ( TN, ĐNB) chè (TD - MNBB), dừa (ĐBSCL)...
+ Cây hàng năm: mía (ĐBSCL), lạc (BTB), đậu tương (TD - MNBB),đay (ĐBSH)...
- Cây ăn quả: ĐBSCL và ĐNB: chuối, cam, xoài, chôm chôm, thanh long... (Bắc Giang: vải).
2. Ngành chăn nuôi: (2005)
- Điều kiện: cơ sở thức ăn đảm bảo, DV chăn nuôi mở rộng, KK: dịch bệnh.
a. Lợn và gia cầm:
- Lợn: 27 triệu con, chiếm ¾ sản lượng thịt.
- Gia cầm: 220 triệu con.
- Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL.
b.Gia súc ăn cỏ:
- Trâu: 2,9 triệu con: TN-MNBB, BTB.
- Bò: 5,5 triệu con: BTB, Tây Nguyên, bò sữa: HN, TPHCM, Sơn La.
Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1. Ngành thủy sản:
a. Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi: + Bờ biển dài, vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản lớn , có 4 ngư trường trọng điểm.
+ Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, sông ngòi kênh rạch.
+ Nhân dân giàu kinh nghiệm.
+ Phương tiện được được trang bị tốt hơn, CN chế biến phát triển, thị trường mở rộng…
- Khó khăn: Bão, gió mùa ĐB, phương tiện, CNCB còn hạn chế, môi trường suy thoái…
b. Sự phát triển và phân bố: (Atlat tr thủy sản CM SL tăng, Phân bố- At lát)

2. Lâm nghiệp:
a. Vai trò: (KT, Sinh thái)
b. Sự phát triển và phân bố:(Atlat tr Lâm nghiệp)
- Trồng rừng; 2,5 triệu ha rừng trồng, hàng năm trồng 200.000ha .
- Khai thác và CB : 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, luồng, 100 triệu cây nứa.
- Phân bố: Bãi Bằng, Tân Mai.
Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Các vùng NN ở nước ta:
7 vùng NN (Atlat) – SGK
2. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ NN
a. TCLTNN của nước ta trong những năm qua thay đổi :
+ Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
+ Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
b.KT trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy SX nông-lâm nghiệp và thủy sản theo hướng SX hàng hóa:
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành
- Đa dạng: có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
-Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành trọng điểm…
- Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch ...
- Ph hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN:
2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
a. Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực.
- Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
- Ở Nam Bộ, Đông Nam Bộ.
- Dọc theo Duyên hải miền Trung.
- Ở vùng núi, vùng xa: công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp: Vị trí địa lí và TNTN; Dân cư và nguồn lao động; Cơ sở vật chất kĩ thuật…
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu CN theo thành phần KT đã có những thay đổi sâu sắc.
- Các thành phần KT tham gia hoạt động công nghiệp đã được mở rộng .
- Xu hướng chung là giảm mạnh tỉ trọng của KV Nhà nước, tăng tỉ trọng của KV ngoài Nhà nước, đặc biệt là KV có vốn đầu tư nước ngoài
Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ
NGÀNH CN TRỌNG ĐIỂM
1. Công nghiệp năng lượng
a. Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác than (Dựa vào Át lát tr KS nêu sự phân bố 3 loại than; Than antraxit hơn 3 tỉ tấn; Than nâu: hàng chục tỉ tấn; Than bùn ..; Atlat tr CN năng lượng nêu sản lượng than qua các năm)
- Công nghiệp khai thác dầu mỏ
+ Dầu mỏ có trữ lượng vài tỉ tấn và hành trăm tỉ m3 khí (2 bể Cửu Long và Nam Côn Sơn)
Atlat tr CN năng lượng nêu sản lượng dầu qua các năm)
b) Công nghiệp điện lực
- Sản lượng điện tăng (Atlat tr CN năng lượng nêu sản lượng điện qua các năm)
- Về cơ cấu có sự thay đổi, giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%. Đến 2005, nhiệt điện chiếm khoảng 70%.
- Thủy điện: tiềm năng lớn, công suất khoảng 30 triệu KW, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai (19%). Các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Yaly, Trị An…
- Nhiệt điện: cơ sở nhiên liệu là than và dầu. Các nhà máy :Phả Lại 1 và 2, Ninh Bình, Phú mỹ 1,2,3,4….
2. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
- Là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm với cơ cấu ngành đa dạng. Bao gồm 3 phân ngành: Chế biến sản phẩm ngành trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy, hải sản.
Bài 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CN
1. Khái niệm
Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất CN trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực và nhằm đạt hiệu quả cao.
2. Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a. Điểm CN
- Chỉ bao gồm 1-2 xí nghiệp đơn lẻ, phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hay trung tâm tiêu thụ, không có mối liên hệ sản xuất.

b. Khu CN: Có ranh giới địa lí xác định, không có dân sinh sống, có vị trí địa lí thuận lợi, chuyên sản xuất CN và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất CN
c. Trung tâm CN: Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi, bao gồm khu CN, điểm CN và nhiều xí nghiệp CN có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất và kĩ thuật.
d.Vùng CN: Vùng lãnh thổ rộng lớn, bao gồm nhiều điểm, khu CN, trung tâm CN có mối liên hệ về sản xuất, Có vài ngành chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.(cả nước phân thành 6 vùng CN)
Bài 30: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH GTVT VÀ TTLL
1. GTVT
a. Đường ô tô
- Mạng lưới đường bộ được mở rộng và hiện đại hóa, phủ kín các vùng. Hai trục đường bộ xuyên quốc gia là quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.
b. Đường sắt
- Tổng chiều dài là 3143 km. Đường sắt Thống Nhất dài 1726 km là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc- Nam. Các tuyến đường khác …. (Át lát tr GTVT)
c. Đường sông
- Sử dụng vào mục đích giao thông khoảng 11.000 km
- Tập trung ở: hệ thống sông Hồng - Thái Bình, hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai….
d. Ngành vận tải đường biển
- Đường bờ biển dài 3260 km , nhiều vũng, vịnh rộng kín gió, nhiều đảo, quần đảo ven bờ… thuận lợi phát triển giao thông đường biển.
- Tuyến đường biển quan trọng : Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh, dài 1500 km. Các cảng biển …
e. Đường hàng không
- Hàng không là ngành non trẻ nhưng có bước tiến rất nhanh.- Năm 2007:có 19 sân bay( 5 sân bay quốc tế).
- Các tuyến bay trong nước :: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Ngoài ra, chúng ta đã mở các đường bay đến các nước trong khu vực và trên thế giới.
g. Đường ống
- Ngày càng phát triển gắn với sự phát triển ngành dầu khí.- Các tuyến chính: B12 (Bãi Cháy - Hạ Long) tới các tỉnh ĐBSH, Các đường ống dẫn khí ngoài thềm lục địa vào đất liền.
2. TTLL
a. Bưu chính
- Đặc điểm: Tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp. Mạng lưới Bưu chính Việt Nam có hơn 300 bưu cục, với khoảng 18 nghìn điểm phục vụ .
b. Viễn thông
- Sự phát triển: Trước thời kì đổi mới: Mạng lưới và thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, dịch vụ nghèo nàn.
Những năm gần đây: Tốc độ tăng trưởng cao, đạt mức trung bình 30 %/ năm..
- Mạng viễn thông tương đối đa dạng:
+ Mạng điện thoại
+ Mạng phi thoại
Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1. Thương mại
a. Nội thương
- Từ khi đổi mới, hoạt động nội thương có điều kiện phát triển mạnh.
- Phát triển mạnh ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL
- Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
b. Ngoại thương
- Từ khi đổi mới, hoạt động ngoại thương có những chuyển biến tích cực.
+ Quy mô xuất khẩu tăng liên tục, từ 2,4 tỉ đô la 1990 lên hơn 32,4 tỉ đô la năm 2005.
+ Các mặt hàng xuất khẩu...,
+ Thị trường xuất khẩu....,
+ Giá trị hàng nhập khẩu .... ,
+ Các mặt hàng nhập khẩu ...,
+ Các thị trường nhập khẩu ,

(Át lát trang Thương mại)
- Các mặt hàng:
Cho biết các mặt hàng xuất - nhập khẩu của nước ta?
+ Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ CN, nông - lâm - thuỷ sản.
+ Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
Thị trường: được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Đọc trên Atlat các nước là thị trường xuất – nhập khẩu lớn của Việt Nam?
+ Thị trường xuất khẩu: Lớn nhất là Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc.
+ Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là khu vực Châu Á – TBD.
=> VN trở thành thành viên của WTO
Các nước quan hệ buôn bán với Việt Nam
Nhận xét thị trường hiện nay của nước ta?
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
2. Du lịch:
Tài nguyên du lịch:
Khái niệm (SGK)
- Tài nguyên du lịch: rất phong phú và đa dạng, gồm 2 nhóm:
+ TN tự nhiên: Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
+ TN nhân văn: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…
Căn cứ vào Atlat ĐLVN, hình 31.5 và sơ đồ hình 31.4 (sgk), chứng minh sự phong phú đa dạng của tài nguyên du lịch nước ta.
- Kể tên các TN du lịch tự nhiên. Liên hệ Bình Định.
- Kể tên các TN du lịch nhân văn. Liên hệ Bình Định
Lưu ý: Mỗi loại kể 3 điểm du lịch.
Hồ Lắc - Tây nguyên
Hồ Núi Cốc - Thái nguyên
Hồ Ba Bể - Bắc Cạn
Thác Cam Bri - Tây Nguyên
Thác Bản Giốc - Cao Bằng
Sa Pa
Rừng U Minh
Biển Nha Trang
Núi Đôi
Gốm Bát Tràng
Làng Sen
Một số tài nguyên du lịch nhân văn
Vịnh Hạ Long
Di sản thiên nhiên thế giới
Quần thể di tích cố đô Huế
Phố cổ hội An
Thánh địa Mĩ Sơn
Di sản văn hóa vật thể thế giới
Nhã nhạc cung đình Huế
Cồng chiêng Tây Nguyên
Di sản văn hóa phi vật thể thế giới
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
Lễ hội chùa Hương
Văn hoá dân gian
Làng nghề truyền thống
ẩm thực
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch
- Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay.
- Về phân hóa lãnh thổ, nước ta hình thành 3 vùng du lịch: vùng Bắc Bộ, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Trung tâm du lịch QG:
+ Hà Nội + Huế + Đà Nẵng + TP Hồ Chí Minh
Trung tâm du lịch vùng:
+ Hải phòng + Hạ Long
+ Nha trang + Đà Lạt
+ Vũng Tàu + Cần Thơ
Xác định trên bản đồ Du lịch, các trung tâm du lịch quốc gia, các trung tâm du lịch vùng?
- Các trung tâm du lịch lớn nhất nước ta là Hà Nội, TPHCM, Huế - Đà Nẵng...
TIẾP TỤC CÒN PHẦN
CÁC VÙNG KINH TẾ
 
Gửi ý kiến