Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Điện tích. Định luật Cu-lông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quoc
Ngày gửi: 19h:56' 07-09-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
1. Có hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích dương được đo bằng số dương, còn các điện tích âm được đo bằng số âm.
ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
Các điện tích tương tác với nhau: các điện tích cùng dấu (cùng loại) thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu (khác loại) thì hút nhau.
Êlectron là hạt sơ cấp mang điện tích nguyên tố âm, qe = e = -1,6.10-19 C và có khối lượng m = 9,1.10-31 kg.
Điện tích q của một vật có giá trị bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố: |q| = n.|e|
với n là số electron.
2. Định luật Cu-lông
Phát biểu: “Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.”
Trong đó:
q1, q2: lần lượt là độ lớn của hai điện tích điểm (C)
F: lực Culong (N)
r: khoảng cách giữa hai điện tích
ε: điện môi phụ thuộc vào môi trường chứa điện tích.
k=9.109 (N.m2/C2)
Câu 1: Quả cầu A có điện tích -3,2.10-7 C đặt cách quả cầu B có điện tích 2,4.10-7 C một khoảng 12cm. Tính lực tương tác giữa hai quả cầu và số electron thừa (thiếu) trong mỗi quả cầu.

Tóm tắt
Giải
Lực tương tác giữa hai quả cầu là:
Do
Quả cầu A thừa e
Số e thừa có trong quả cầu A là:
Quả cầu B thiếu e
Số e thiếu trong quả cầu B là:
Câu 2: Hai hạt bụi đặt trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực hút tĩnh điện giữa hai hạt bằng bao nhiêu?
Tóm tắt
Do mỗi hạt đều chứa
Giải
Do mỗi hạt đều chứa
=> Điện tích mỗi hạt là như nhau
Độ lớn điện tích của mỗi hạt bụi là:
Lực hút tĩnh điện giữa hai hạt bụi là:
Bài 3: Lực đẩy giữa hai hạt bụi trong không khí cách nhau 3 cm là 9,2.10-12 N. Điện tích âm giữa mỗi hạt bụi bị nhiễm bằng nhau. Tìm số electron thừa trong mỗi hạt bụi.
Tóm tắt
Giải
Do điện tích âm mỗi hạt bụi bị nhiễm bằng nhau =>
Ta có:
Số e thừa trong mỗi hạt bụi là:
Câu 4: Hai điện tích điểm dương q1 = q2 = là 8.10-7 C được đặt trong không khí cách nhau 10 cm.
a/Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.
b/Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là ε = 2. Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng lúc này là bao nhiêu?
Tóm tắt
q1 = q2 = 8.10-7 C
Không khí
=> ε = 1
a)
b) ε2 = 2
 
Giải
a)Lực tương tác giữa hai điện tích là:
b) Ta có:
Câu 5: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện môi của dầu.
Tóm tắt
Giải
Ta có:
Ta lại có:
▪ Electron: là hạt sơ cấp mang điện tích nguyên tố âm.
+ Điện tích của electron:
+ Khối lượng của electron:
▪ Proton: là hạt sơ cấp mang điện tích nguyên tố dương.
+ Điện tích của proton:
+ Khối lượng của proton:
3. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH:
+ Ví dụ: Có 2 quả cầu với điện tích lúc đầu là q1,q2.
Sau khi chạm nhau và tách ra, điện tích mới là q’1, q’2 .
Ta có:
q1 + q2 = q’1 + q’2
Tổng quát: tổng các điện tích trước khi tiếp xúc (va chạm) bằng tổng các điện tích sau khi tiếp xúc (va chạm).
Lưu ý: Nếu hai điện tích có cùng kích thước thì các điện tích của hệ sau khi tiếp xúc(va chạm) sẽ bằng nhau.
Câu 1: Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện tích –2,40 µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.
Tóm tắt
Giống nhau
=> cùng kích thước
Tiếp xúc rồi tách nhau ra => điện tích thay đổi
r = 1,56cm
Giải
Do hai quả cầu có cùng kích thước nên khi cho chúng tiếp xúc rồi tách nhau ra thì điện tích lúc sau của chúng sẽ bằng nhau:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
Câu 1 (tt)
Lực tương tác tĩnh điện của chúng sau khi tiếp xúc là:
Câu 2: Hai quả cầu nhỏ,giống nhau,bằng kim loại, đặt trong không khí. Quả cầu A có điện tích -3,2.10-7 C, quả cầu B có điện tích 2,4.10-7 C. Cho chúng tiếp xúc rồi đưa chúng ra cách nhau 12cm. Tính lực tương tác của hai quả cầu lúc này.
Tóm tắt
Giống nhau
=> cùng kích thước
Tiếp xúc rồi tách nhau ra => điện tích thay đổi
r = 12cm
Giải
Do hai quả cầu có cùng kích thước nên khi cho chúng tiếp xúc rồi tách nhau ra thì điện tích lúc sau của chúng sẽ bằng nhau:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
Câu 2(tt)
Lực tương tác tĩnh điện của chúng sau khi tiếp xúc là:
 Câu 3: Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, cách nhau R = 2cm thì chúng hút nhau bằng một lực F = 2,7.10-4N. Sau đó hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ cách nhau R = 2cm thì chúng đẩy nhau một lực F` = 3,6.10-4N. Tính điện tích của mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc.
Tóm tắt
Giống nhau
=> cùng kích thước
R = 2cm
F = 2,7.10-4N
Tiếp xúc rồi tách nhau ra => điện tích thay đổi
F` = 3,6.10-4N
Giải
12
21
II. TỔNG HỢP LỰC
3. Quy tắc hình bình hành
O



Bài tập vận dụng:
1200
O
 
O
a)
b)
Câu 4: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = –8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C đặt tại C, nếu:
a/CA = 4 cm, CB = 2 cm.
b/CA = 4 cm, CB = 10 cm.

Tóm tắt
q1 = 8.10-8 C,
q2 = –8.10-8 C
q3 = 8.10-8 C

Giải
a)
Lực do q1 tác dụng lên q3 là:
Lực do q2 tác dụng lên q3 là:
Do 2 lực này cùng phương, cùng chiều nên:
2
Câu 4: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = –8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C đặt tại C, nếu:
a/CA = 4 cm, CB = 2 cm.
b/CA = 4 cm, CB = 10 cm.

Tóm tắt
q1 = 8.10-8 C,
q2 = –8.10-8 C
q3 = 8.10-8 C

Giải
b)
Lực do q1 tác dụng lên q3 là:
Lực do q2 tác dụng lên q3 là:
Do 2 lực này cùng phương, ngược chiều nên:
c/CA = CB = 5 cm.
Câu 4: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = –8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C đặt tại C, nếu:
a/CA = 4 cm, CB = 2 cm.
b/CA = 4 cm, CB = 10 cm.

Tóm tắt
q1 = 8.10-8 C,
q2 = –8.10-8 C
q3 = 8.10-8 C

Giải
c)
Lực do q1 tác dụng lên q3 là:
Lực do q2 tác dụng lên q3 là:
Ta có :
c/CA = CB = 5 cm.
Vì hai lực này hợp nhau một góc nên lực tổng hợp tại C là:
2
Câu 5: Ba điện tích điểm q1 = 4. 10-8 C, q2 = –4.10-8 C, q3 = 5.10-8 C được đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 2 cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3? Đáp án: F = 45.10-3 N.
Câu 6: Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8 C, q2 = 64.10-8 C, q3 = –10-7 C đặt trong không khí lần lượt tại ba đỉnh của một tam giác ABC vuông tại C. Cho AC = 30 cm, BC = 40 cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3. Đáp án: F = 45.10-4 N.
Câu 7: Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10-9 C, q2 = q3 = -8.10-9 C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 6 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên qo = 6.10-9C tại tâm O của tam giác. Đáp án: F = 7,2.10-4 N.
Giải
Câu 8: Hai điện tích q1 = -12.10-9 C và q2 = 3.10-9 C đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm AB cách nhau 12cm. Xác định vị trí đặt q3 = 3.10-9 để q3 nằm cân bằng?
I. LỰC - CÂN BẰNG LỰC
QUAN SÁT HÌNH SAU
Hãy nhận xét về điểm đặt, phương chiều, độ lớn
của các lực này
HÃY CHO BIẾT CÓ NHỮNG LỰC NÀO TÁC DỤNG LÊN VẬT m?
2. CÂN BẰNG LỰC
b. Các lực cân bằng :
Cùng tác dụng lên một vật
Cùng giá
Cùng độ lớn
Ngược chiều nhau.
a. Hai lực cân bằng: là hai lực
Là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.
Câu 8: Hai điện tích q1 = -12.10-9 C và q2 = 3.10-9 C đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm AB cách nhau 12cm. Xác định vị trí đặt q3 = 3.10-9 để q3 nằm cân bằng?
Giải
Gọi là lực do tác dụng lên
Gọi là lực do tác dụng lên
 
Thay số ta tìm được r13 = 24cm và r23=12cm
Vậy để cân bằng thì q3 nằm trên AB cách A 24cm và cách B 12cm
A
B
Gọi là lực do tác dụng lên
Gọi là lực do tác dụng lên
 
Thay số ta tìm được r13 = cm và r23= cm
Vậy để cân bằng thì q3 nằm trên AB cách A… cm và cách B ….
Câu 9 :Hai điện tích q1 = -2.10-8 C, q2 = -1,8.10-7 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi
a/ C ở đâu để q3 cân bằng
b/ Dấu và độ lớn của q3 để q1, q2 cũng cân bằng
Giải
Bài 10: Hai điện tích q1 = 2.10-8 C, q2 = –8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Xác định
a/ Vị trí của C để q3 nằm cân bằng?
b/ Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng nằm cân bằng?
468x90
 
Gửi ý kiến