Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 00h:00' 20-10-2013
Dung lượng: 423.6 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cho hai lực hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N, F2 = 12 N. Độ lớn của hợp lực của chúng có thể là:
A. F =20N B. F = 30 N C. F = 3,5 N D. F = 2,5 N
Câu 2: Xe ôtô rẽ quặt sang phải, người ngồi trong xe sẽ bị xô về phía
A. Trước B. Sau C. Trái D. Phải
Câu 3: Một vật có khối lượng m = 2,5 kg, chuyển động với gia tốc a=0,05 m/s2. Lực tác dụng vào vật là
A. F = 0,125 N B. F = 0,125 kg C. F = 50 N D. F = 50 kg
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Lực tác dụng vào vật là
A. F = 0,245 N B. F = 24,5 N C. F = 2450 N D. F = 2,45 N
ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN

NEWTON (1642-1727)
1. Trọng lực, trọng lượng.
2. Sự tương tác giữa các vật.
3. Định luật III Niutơn.
4. Lực và phản lực
NỘI DUNG
1. Trọng lực, trọng lượng.
Trọng lực
- Là lực của trái đất tác dụng vào vật.
- Kí hiệu:
- Công thức tính:
- Vật có KL luôn chịu
- Là độ lớn của trọng lực
Trọng lượng
- Kí hiệu: P

- Được đo bằng lực kế
- Vật có thể ở trạng thái không trọng lượng.
2. Sự tương tác giữa các vật.
Tường đứng yên :
Bóng taùc duïng vaøo töôøng moät löïc F
Theo định luật II Newton, tường thu gia tốc là
Vì khối lượng của tường rất lớn nên a=0 nên tường không chuyển động
Bóng chuyeån ñoäng ngöôïc laïi ?
?Tường tác dụng vào bĩng một lực
Người đẩy xe
Xe chạy đụng vào tường
Xét tương tác giữa hai hòn bi
3. Định luật III Niutơn:
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều.
Hay
4. Lực và phản lực.
Một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.
Đặc điểm của lực và phản lực:
 Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
 Lực và phản lực là hai lực cùng loại.
 Lực và phản lực là hai lực trực đối
 Lực và phản lực không cân bằng
Phân biệt cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng nhau:
 Giống nhau
Là hai lực cùng phương cùng độ lớn nhưng ngược chiều
 Khác nhau
+ Cặp lực trực đối: đặt vào hai vật khác nhau
+ Cặp lực cân bằng: Đặt vào cùng một vật
 
Gửi ý kiến