Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 11h:22' 13-11-2021
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 475
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 11h:22' 13-11-2021
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 475
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính giống nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
C/ Cùng viết về đề tài người lính, theo thể thơ tự do.
D/ Cùng viết về cuộc đời lính của chính mình.
2. Qua hình ảnh “những chiếc xe không kính” đó ta thấy tác giả là con người như thế nào?
A/ Có tâm hồn thơ trẻ trung, sôi nổi và tinh nghịch.
B/ Có sự gắn bó với đời sống chiến đấu nơi chiến trường lửa đạn..
C/Có sự am hiểu về hiện thực đời sống chiến tranh..
D/ Cả A, B, C đều đúng.
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, tính khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
4/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH SAU
VÀ CHO BIẾT EM HIỂU GÌ
VỀ CHÚNG ?
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
- Huy Cận (1919 – 2005)
- Tên đầy đủ : Cù Huy Cận
- Quê : Hà Tĩnh
- Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ Lửa thiêng (1940)
Phong cách: Thơ Huy Cận vừa bám lấy cuộc đời vừa hướng tới những khoảng xa rộng .... vừa bay bổng lãng mạn lại vừa hiện thực đời thường.
Trước năm 1945, thơ ông thấm đẫm triết lí và thấm thía bao nỗi buồn nhân thế. Ông đã từng nói “Chàng Huy Cận khi xưa hay sầu lắm”
Sau năm 1945, thơ ông dạt dào niềm vui nhất là khi nói về con người mới, cuộc sống mới
2. Đọc – Chú thích:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
Bài thơ được viết năm 1958, trong một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng’’(1958).
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả.
Thể loại : thơ 7 chữ
*Cảm hứng bao trùm bài thơ:
Có sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong cuộc sống mới.
* Mạch cả, xúc của bài thơ:
Từ cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng hôn
Đến cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm
đoàn thuyền trở về trong bình minh
Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây dựng đất nước mới.
Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4 – 10 – 1958.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
2. Đọc – Chú thích:
- Bố cục :
- 3 phần:
+ Phần 1: Hai khổ đầu:
-> Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng của con người.
+ Phần 2: Bốn khổ tiếp:
-> Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
+ Phần 3: Khổ cuối:
-> Cảnh đoàn thuyền trở về.
II. PHÂN TÍCH:
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Mặt trời
như hòn lửa
Sóng cài then
đêm sập cửa
- So sánh độc đáo: “mặt trời” với “hòn lửa” : kì vĩ tráng lệ của buổi hoàng hôn trên biển
- Nhân hóa “sóng” – “cài then”, “đêm” – “sập cửa”: Tả thực cảnh biển về đêm
Vừa kì vĩ tráng lệ vừa gần gũi, ấm áp như ngôi nhà lớn của vũ trụ
lại
- Phó từ “lại” : thể hiện hoạt động hằng ngày của người dân chài
Câu hát buồm khơi
- Các hình ảnh ẩn dụ : câu hát, buồm, gió giúp người đọc hình dung sự hứng khởi, niềm vui, lòng quyết tâm của những người dân làng chài.
Đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn, hùng vĩ, tráng lệ của biển trời và ánh sáng rực rỡ của hoàng hôn.
- Đối lập : thiên nhiên (đi vào trạng thái nghỉ ngơi) >< Con người (bắt đầu lao động)
Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!
Cá bạc
Cá thu
- Liệt kê +
như
So sánh : ngợi ca, tự hào về sự giàu có của biển với những loài cá quý.
dệt biển
cá ơi!
- Nhân hóa
muôn luồng sáng
+ ẩn dụ : vẻ đẹp lung linh, kì ảo của biển đêm.
Đoàn thuyền ra khơi lao động trong tiếng hát, thể hiện mong muốn một chuyến ra khơi bội thu và khát vọng chinh phục thiên nhiên.
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo))
a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
- - Nói quá :
+ Nhân hóa + Bút pháp lãng mạn:
=> Con thuyền trở nên kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập vào thiên nhiên mênh mông, gợi không khí lao động khẩn trương, đoàn kết -> Khát vọng làm chủ thiên nhiên, vũ trụ.
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo)
) a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
bb. Hình ảnh biển cả :
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
- Liệt kê
em
Đêmthở
+ Nhân hóa + bút pháp lãng mạn
=> Sự giàu có của biển , bức tranh đêm trên biển duyên dáng, lung linh, huyền ảo
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo)
) a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
bb. Hình ảnh biển cả :
c. Hình ảnh người dân chài với công việc lao động trên biển:
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
hát
- Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời, yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
Gõ thuyền trăng cao
Nuôi lớn đời ta
- Nhân hóa : gợi sự liên tưởng thú vị. Biển hiền hòa, bao dung.
Biển như lòng mẹ
- So sánh : thể hiện tấm lòng biết ơn đối với biển cả.
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
- Tả thực, từ ngữ gợi hình : Đặc tả công việc của người dân làng chài -> Gợi vẻ đẹp khỏe khoắn, sự hồ hải, hăm hở của người ngư dân.
nắng hồng
- Ẩn dụ : Người lao động hân hoan, phấn khởi với chuyến ra khơi tốt đẹp
→ Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời, yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
- bạc, vàng : không chỉ gợi màu sắc, hình ảnh đẹp của khoang đầy cá, mà còn gợi lên sự giàu có của biển và thái độ yêu quý biển của người dân chài.
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo)
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- Câu hát + buồm + gió khơi : lại xuất hiện tạo kết cấu đầu cuối tương ứng.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- Nhân hóa + hình ảnh tráng lệ : Gợi sự khẩn trương trở về của đoàn thuyền cho kịp buổi chợ -> Con người đang chạy đua cùng với thời gian.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
-
Ẩn dụ : Muôn triệu mắt cá li ti dưới ánh mặt trời trở nên rạng rỡ -> Chuyến ra khơi bội thu
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh 1 ngày mới bắt đầu và cũng trong tiếng hát vang trời. Con người chạy đua với thời gian, tranh thủ thời gian để lao động và đã thu được thành quả to lớn.
KHỔ CUỐI:
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi.
KHỔ ĐẦU:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
So sánh điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”?
THẢO LUẬN
Điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối:
Giống: Đều có câu hát, cánh buồm, gió khơi, mặt trời, đoàn thuyền.
Khác:
+ Khổ đầu: là hình ảnh mặt trời xuống biển, đoàn thuyền ra khơi trong buổi hoàng hôn.
+ Khổ cuối: là hình ảnh mặt trời đội nhô lên, đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh.
III. TỔNG KẾT :
NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của nhứng con người lao động mới
NGHỆ THUẬT
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
SƠ ĐỒ TƯ DUY
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính giống nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
C/ Cùng viết về đề tài người lính, theo thể thơ tự do.
D/ Cùng viết về cuộc đời lính của chính mình.
2. Qua hình ảnh “những chiếc xe không kính” đó ta thấy tác giả là con người như thế nào?
A/ Có tâm hồn thơ trẻ trung, sôi nổi và tinh nghịch.
B/ Có sự gắn bó với đời sống chiến đấu nơi chiến trường lửa đạn..
C/Có sự am hiểu về hiện thực đời sống chiến tranh..
D/ Cả A, B, C đều đúng.
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, tính khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
4/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH SAU
VÀ CHO BIẾT EM HIỂU GÌ
VỀ CHÚNG ?
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
- Huy Cận (1919 – 2005)
- Tên đầy đủ : Cù Huy Cận
- Quê : Hà Tĩnh
- Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ Lửa thiêng (1940)
Phong cách: Thơ Huy Cận vừa bám lấy cuộc đời vừa hướng tới những khoảng xa rộng .... vừa bay bổng lãng mạn lại vừa hiện thực đời thường.
Trước năm 1945, thơ ông thấm đẫm triết lí và thấm thía bao nỗi buồn nhân thế. Ông đã từng nói “Chàng Huy Cận khi xưa hay sầu lắm”
Sau năm 1945, thơ ông dạt dào niềm vui nhất là khi nói về con người mới, cuộc sống mới
2. Đọc – Chú thích:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
Bài thơ được viết năm 1958, trong một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng’’(1958).
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả.
Thể loại : thơ 7 chữ
*Cảm hứng bao trùm bài thơ:
Có sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong cuộc sống mới.
* Mạch cả, xúc của bài thơ:
Từ cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng hôn
Đến cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm
đoàn thuyền trở về trong bình minh
Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây dựng đất nước mới.
Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4 – 10 – 1958.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
2. Đọc – Chú thích:
- Bố cục :
- 3 phần:
+ Phần 1: Hai khổ đầu:
-> Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng của con người.
+ Phần 2: Bốn khổ tiếp:
-> Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
+ Phần 3: Khổ cuối:
-> Cảnh đoàn thuyền trở về.
II. PHÂN TÍCH:
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Mặt trời
như hòn lửa
Sóng cài then
đêm sập cửa
- So sánh độc đáo: “mặt trời” với “hòn lửa” : kì vĩ tráng lệ của buổi hoàng hôn trên biển
- Nhân hóa “sóng” – “cài then”, “đêm” – “sập cửa”: Tả thực cảnh biển về đêm
Vừa kì vĩ tráng lệ vừa gần gũi, ấm áp như ngôi nhà lớn của vũ trụ
lại
- Phó từ “lại” : thể hiện hoạt động hằng ngày của người dân chài
Câu hát buồm khơi
- Các hình ảnh ẩn dụ : câu hát, buồm, gió giúp người đọc hình dung sự hứng khởi, niềm vui, lòng quyết tâm của những người dân làng chài.
Đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn, hùng vĩ, tráng lệ của biển trời và ánh sáng rực rỡ của hoàng hôn.
- Đối lập : thiên nhiên (đi vào trạng thái nghỉ ngơi) >< Con người (bắt đầu lao động)
Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!
Cá bạc
Cá thu
- Liệt kê +
như
So sánh : ngợi ca, tự hào về sự giàu có của biển với những loài cá quý.
dệt biển
cá ơi!
- Nhân hóa
muôn luồng sáng
+ ẩn dụ : vẻ đẹp lung linh, kì ảo của biển đêm.
Đoàn thuyền ra khơi lao động trong tiếng hát, thể hiện mong muốn một chuyến ra khơi bội thu và khát vọng chinh phục thiên nhiên.
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo))
a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
- - Nói quá :
+ Nhân hóa + Bút pháp lãng mạn:
=> Con thuyền trở nên kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập vào thiên nhiên mênh mông, gợi không khí lao động khẩn trương, đoàn kết -> Khát vọng làm chủ thiên nhiên, vũ trụ.
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo)
) a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
bb. Hình ảnh biển cả :
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
- Liệt kê
em
Đêmthở
+ Nhân hóa + bút pháp lãng mạn
=> Sự giàu có của biển , bức tranh đêm trên biển duyên dáng, lung linh, huyền ảo
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo)
) a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
bb. Hình ảnh biển cả :
c. Hình ảnh người dân chài với công việc lao động trên biển:
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
hát
- Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời, yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
Gõ thuyền trăng cao
Nuôi lớn đời ta
- Nhân hóa : gợi sự liên tưởng thú vị. Biển hiền hòa, bao dung.
Biển như lòng mẹ
- So sánh : thể hiện tấm lòng biết ơn đối với biển cả.
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
- Tả thực, từ ngữ gợi hình : Đặc tả công việc của người dân làng chài -> Gợi vẻ đẹp khỏe khoắn, sự hồ hải, hăm hở của người ngư dân.
nắng hồng
- Ẩn dụ : Người lao động hân hoan, phấn khởi với chuyến ra khơi tốt đẹp
→ Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời, yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
- bạc, vàng : không chỉ gợi màu sắc, hình ảnh đẹp của khoang đầy cá, mà còn gợi lên sự giàu có của biển và thái độ yêu quý biển của người dân chài.
II. PHÂN TÍCH :
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người: (2 khổ thơ đầu)
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm: (4 khổ thơ tiếp theo)
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- Câu hát + buồm + gió khơi : lại xuất hiện tạo kết cấu đầu cuối tương ứng.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- Nhân hóa + hình ảnh tráng lệ : Gợi sự khẩn trương trở về của đoàn thuyền cho kịp buổi chợ -> Con người đang chạy đua cùng với thời gian.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
-
Ẩn dụ : Muôn triệu mắt cá li ti dưới ánh mặt trời trở nên rạng rỡ -> Chuyến ra khơi bội thu
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh 1 ngày mới bắt đầu và cũng trong tiếng hát vang trời. Con người chạy đua với thời gian, tranh thủ thời gian để lao động và đã thu được thành quả to lớn.
KHỔ CUỐI:
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi.
KHỔ ĐẦU:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
So sánh điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”?
THẢO LUẬN
Điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối:
Giống: Đều có câu hát, cánh buồm, gió khơi, mặt trời, đoàn thuyền.
Khác:
+ Khổ đầu: là hình ảnh mặt trời xuống biển, đoàn thuyền ra khơi trong buổi hoàng hôn.
+ Khổ cuối: là hình ảnh mặt trời đội nhô lên, đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh.
III. TỔNG KẾT :
NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của nhứng con người lao động mới
NGHỆ THUẬT
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
SƠ ĐỒ TƯ DUY
 







Các ý kiến mới nhất