Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Thien
Ngày gửi: 10h:16' 05-11-2009
Dung lượng: 672.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Thien
Ngày gửi: 10h:16' 05-11-2009
Dung lượng: 672.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho mình.
B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hoà với nhịp điệu của thiên nhiên bốn mùa.
C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở những thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm trăng, thưởng hoa, chơi đàn, hóng mát.
D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh lợi.
Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí sống nhàn của bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm ?
Câu 2
Đề tài được tập trung thể hiện trong nội dung văn học VN giai đoạn từ TK XVIII đến ½ đầu TK XIX là :
a. Lòng yêu nước
b. Ca ngợi triều đại phong kiến
c. Thân phận người phụ nữ
d. Miêu tả thiên nhiên
Nguyễn Du (1765 -1820)
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc Việt Nam.
- Thương xót cho những số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài sắc là một cảm hứng lớn trong sáng tác của Nguyễn Du.
2. Tác phẩm.
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Du được đọc phần dư cảo của nàng Tiểu Thanh - một cô gái Trung Hoa tài sắc, mệnh bạc
1. "D?c ti?u thanh ký" - bi tho rỳt trong "B?c hnh t?p l?c", t?p tho di s? c?a Nguy?n Du (nam 1813 - 1814).
2. Ti?u Thanh l m?t tờn cụ gi ti s?c ? d?u th?i Minh, Trung Qu?c. Nng h? Phựng l?y lm l? m?t ngu?i cung tờn l Phựng. V? c? ghen hnh h?, nng dau kh? ch?t nam 18 tu?i. Nng cú m?t t?p tho "D?c ti?u thanh ký" b? v? c? d?t di cũn sút l?i vi bi. Nay ? Cụ Son (Chi?t Giang), c?nh Tõy H? cũn m? Ti?u Thanh. Nguy?n Du dó d?c ph?n du c?o c?a "Ti?u Thanh ký" khi ụng di s? m vi?t bi tho ny.
Ch? d?
Bi tho "D?c Ti?u Thanh ký" núi lờn lũng xút thuong d?i v?i nh?ng ngu?i ph? n? ti s?c b? d?p vựi dau kh?, ch?t trong oan ?c, d?ng th?i tỏc gi? t? c?m thuong cho thõn ph?n mỡnh.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
Đọc Tiểu Thanh kí
(Độc Tiểu Thanh kí)
Nguyễn Du
Phiên âm:
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
Đọc tập ký bút về Tiểu Thanh
Vườn hoa bên Tây Hồ đã tan thành bãi hoang rồi,
Chỉ viếng nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ.
Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết,
Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở
Những mối hận cổ kim, khó mà hỏi trời được,
Ta tự thấy là người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã.
Không biết hơn ba trăm năm sau,
Thiên hạ ai người khóc Tố Như?
Nay
Gò hoang
Mất
Điêu tàn
Phi tồn tại
Xưa
Cảnh đẹp
Còn
Rực rỡ
Tồn tại
1. Hai câu đề. Tõy H? hoa uy?n t?n thnh khu
D?c di?u song tuy?n nh?t ch? thu
(Vu?n hoa bờn Tõy H? dó thnh bói hoang r?i
Tru?c song m?t mỡnh nh? t?i ngu?i xua qua m?t t? gi?y vi?t)
Cõu tho d?u cho ngu?i d?c bi?t di?u gỡ? D?ng tru?c c?nh dú, tõm tr?ng c?a tỏc gi? nhu th? no?
Cõu tho th? hai g?i cho ta th?y tu th? v c?m xỳc gỡ c?a Nguy?n Du?
Câu 2: Số từ "độc", "nhất" nhấn mạnh sự cô đơn của tác giả và của Tiểu Thanh.
Câu thơ mở đầu như một tiếng thở dài não ruột. Không gian Tây Hồ vẫn còn đây, khuôn viên của một vườn hoa với những bông hoa thắm đẹp giờ đã không còn nữa. Vườn hoa đã thành gò hoang, gò hoang vắng đã thay thế cho vườn hoa. Cái “hữu” đã thành cái không, cái “đẹp” đã bị thay bởi cái “tàn tạ” hủy diệt. Từ “tận” mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối: đã thay đổi hết không còn một dấu vết gì nữa. Chứng thực một không gian đẹp là khoảng đất bên Hồ Tây, để đối chứng quá khứ vàng son với hiện tại hủy diệt, Nguyễn Du đã nhìn thấy cuộc thương hải tang điền trong chớp mắt “Trải qua một cuộc bể dâu”, “Thế gian biến cái vũng nên đồi”.
Câu thừa đề lại nói tới một dấu tích của cái thời ba trăm năm trước còn sót lại. Đời một con người được ghi ở một tờ giấy viết thật mong manh. Tờ giấy viết đây chính là bài “kí” có khoảng 2300 chữa ghi lại chuyện Tiểu Thanh của người đời sau.
Nếu vườn hoa đã tận thành gò hoang là chứng tích của một thời thì mảnh giấy này là chứng tích còn sót lại của một đời người. Một oan hồn thống khổ trong hành lang hun hút của thời gian ba trăm năm trước (Theo trong bài kí thì Tiểu Thanh chết 1492 và Nguyễn Du đi sứ nhớ tới nàng, khóc nàng 1813 nghĩa là hơn 300 năm). đồi”.
Cái nhìn trầm ngâm của Nguyễn Du về cuộc bể dâu của sự vật và cái lẽ nhân sinh của kiếp người sao mà cô đơn đến thế. Cái đẹp bị hủy hoại cùng triệt, dòng thời gian cứ chảy vô tình. Riêng mình mình biết mình hay mà “độc điếu” mà “nhất chỉ thư”. Cái lẻ loi và đơn độc của Nguyễn Du không chỉ hiện hình ở cái cảnh buổi chiều tàm bên song cửa sổ, ngồi đọc chuyện buồn mà còn thể hiện ở hai chữ “độc” và “nhất” đó.
Tiểu kết: Hai câu đề đã hé mở bi kịch cuộc đời nàng Tiểu Thanh và cuộc tri ngộ đặc biệt, đầy cảm động của những con người tài hoa, bạc mệnh.
2. Hai c©u thùc.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
( Son phấn có thần sắc được thương xót sau khi đã chết
Văn chương phận hẩm mang cái lụy bị đốt dở dang)
Câu hỏi : Hai câu thực có ý nghĩa như thế nào ?
Nguyễn Du đã tạo " thần " và " mệnh " cho sắc và tài của Tiểu Thanh để diễn tả nỗi oan khuất của những kẻ tài hoa.
Nguyễn Du đã tạo " thần " và " mệnh " cho sắc và tài của Tiểu Thanh để diễn tả nỗi oan khuất của những kẻ tài hoa.
Nhà thơ bày tỏ sự đồng cảm và trân trọng của mình trước người nghệ sĩ . Đặc biệt với những người phụ nữ tài sắc .
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao
Chiếc bách buồn về phận nổi nênh
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh .
Lưng khoang tình nghĩa đường lai láng ,
Nửa mạn phong ba huống bập bềnh .
( Tự tình III)
Câu hỏi : qua số phận của Tiểu Thanh , chúng ta nghĩ gì về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến , đặc biệt là người phụ nữ tài hoa ?
Nghệ thuật đối thuận, nhân hóa:
-Son phấn (nhan sắc) - liên tử hậu
-Văn chương (tâm hồn, tài năng) - luỵ phần dư
Trong truyện Tiểu Thanh kí tác giả kể, trước khi chết, Tiểu Thanh thuê họa sĩ vẽ chân dung mình. Bức hình thứ nhất nàng chê có hình tự mà không có thần, bức thứ hai có thần nhưng phong thái khô cứng, gò bó. Sang bức thứ ba nàng khen vừa có hình, có thần, lại dịu dàng yểu điệu. Tiểu Thanh treo bức hình mình lên tế rồi khóc đến chết. Người chồng nghe tin chạy đến nhìn sắc mặt vợ và bức tranh thấy như người còn sống thương tiếc và khóc lóc. Lúc vợ cả bắt nạp tranh và thơ, người chồng chỉ nạp thơ và bức tranh thứ nhất. Do đó Nguyễn Du đã viết rất thực tế để tả cái oan trong đời Tiểu Thanh. Sắc là thế nhưng chết rồi mới đựơc chồng đóai thương, văn chương là thế mà cũng bị đốt may còn sót lại mấy bài.
Ý nghĩa của hai câu thực còn chìm ẩn bên trong tính chất luận. Bề ngòai thì Nguyễn Du đã nắm bắt hai chi tiết có thần nhất để làm nổi bật cốt truyện, nhưng bên trong thì nói lại một quan điểm. Dù có bị những lực lượng hắc ám phũ phàng tận diệt thì nhan sắc của giai nhân, tài hoa của con người không dễ gì bị tiêu diệt. Qui luật vô hình vẫn dành cho nó những cơ may để tồn tại. Nó không chết, nó vẫn cùng cây đời mãi mãi xanh tươi. Tuy nhiên, để tồn tại sắc tài vẫn phải vật vã và trầm luân đau khổ lắm!
Nếu như bốn câu trên có phần “hướng ngọai”, quan tâm tới câu chuyện Tiểu Thanh thì bốn câu sau tác giả suy ngẫm về mình. Cảm hứng bốn câu trên nằm trong cảm hứng chung của Nguyễn Du về sự thương xót và ngưỡng mộ những tài tử giai nhân: “Sắc tài sao mà chịu kiếp truân chuyên”. Bốn câu sau nó “hướng nội”: “Trông người lại ngẫm đến ta” cảm xúc chủ đạo ở đây là sự cô độc tuyệt đối của Nguyễn Tiên Điền!
Tiểu kết: Hai câu thực đã thể hiện rõ nét bi kịch cuộc đời nàng Tiểu Thanh. Nàng là hiện thân của cái đẹp của cuộc đời nhưng đã bị xã hội bất công vùi dập. Câu thơ còn thể hiện niềm thương cảm, xót xa của tác giả.
3. Hai câu luận.
C? kim h?n s? thiờn nan v?n
Phong v?n kỡ oan ngó t? cu
( Nh?ng vi?c ti?c h?n ngy xua khụn h?i tr?i
Ta t? ? vo cỏi oan kỡ l? c?a phong v?n)
Nỗi hờn mà Nguyễn Du nhắc đến là gì?
Đứng trước mối hận ấy, Nguyễn Du nghĩ gì về bản thân?
Ở đây ta nên hiểu “hận sự” đó là những việc không hài lòng một cách sâu sắc có thể để hối tiếc mãi. Nó không phải là “thù hận” mà là “tiếc hận”. Vì thế nghĩa hàm ẩn của nó là: “Những việc tiếc hận xưa nay không thể truy tìm đựơc nguyên nhân”. Ta nên lưu ý các nhà Nho không óan người, không trách trời nên không thể coi đây là lời chỉ trích oán hận trời.
"Hận sự": + không gian: thiên (trời)
+ thời gian: kim cổ (muôn đời)
-> Câu hỏi về sự bất công nơi trần thế cứ hướng
mãi lên trời cao.
án phong lưu: gần với ý câu thơ "Chữ tài đi với
chữ tai một vần"
“Phong vận” là từ nói tắt của “Lưu phong dư vận” nghĩa là gió thổi nước trôi, biếu hiện sự hài hòa rất mực, biểu hiện của tài tình, của bất diệt. Những kẻ “phong vận” thường có con đường hạnh phúc may mắn vạch ra phía trước, họ phong lưu tức họ bất dịêt. Thế nhưng sao ở ta, ở số kiếp bao nhiêu người mà ta chứng kiến thì những người ấy thường gặp oan trái kì lạ khó hỏi trời. Các quy luật đã bị lộn ngược oái oăm đến mức không thể giải thích. Nghĩa hàm ẩn của câu này là: Những kẻ phong vận tài tình bị oan trái thì thông cảm đựơc với nhau.
Tiểu kết: Hai câu thơ đã bàn luận về cái đẹp của
cuộc đời và sự bế tắc của nó.
Ta th?y mỡnh cung ch?u n?i oan kỡ l? nhu ngu?i phong v?n d?y.(Ngu?i tho phong v?n nhu tho ?y). Nguy?n Du dó x?p mỡnh d?ng h?i d?ng thuy?n v?i nh?ng s? ki?p ti hoa b?c m?nh. ễng khụng lớ gi?i du?c t?i sao d?i mỡnh l?i g?p nhi?u kh?m kha oan trỏi th?. "Trỏng niờn ngó d?c vi ti gi?"(th?i tr? ta cung l k? cú ti m). í th?c d?oc mỡnh nhu th?, d? hụm nay ng?m ngựi ngo ngỏc h?i vo thinh khụng. Th? m sao ta c? nhu nh?ng ngu?i phong v?n m?c n?i oan l? lựng? Cỏc cõu tho thỳc ộp nhau d? r?i "thiờn nan v?n". Cõu h?i ?y va d?p vo cỏi vụ hỡnh t?o thnh m?t n?i dau th?m d?n gan ru?t.
4. Hai câu kết.
B?t tri tam bỏch du niờn h?u
Thiờn h? h nhõn kh?p T? Nhu?
(Ch?ng bi?t ba tram nam l? n?a
Ngu?i d?i ai nh? nu?c m?t khúc cho T? Nhu chang?)
Cõu h?i : nh tho nghi gỡ v? cu?c d?i ?
Hai cõu tho l l?i oỏn trỏch , th? hi?n n?i dau kh? v b?t bỡnh c?a m?t th? h? nh tho ý th?c v? s? ch d?p giỏ tr? con ngu?i v ngh? thu?t c?a xó h?i phong ki?n .
"Khấp": khóc nghẹn ngào, nước mắt chảy vào trong.
Câu hỏi tu từ : Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
-> mong muốn tìm tri âm của nhà thơ.
Ngu?i xua cho r?ng nh?ng k? d?ng thanh thỡ tuong ?ng, d?ng khớ thỡ s? g?p nhau. Vỡ th? ch? c?n Ki?u t? lũng thnh v?i D?m Tiờn: "Ch? n? u hi?n m?i l ch? em" thỡ "phỳt dõu ng?n giú cu?n c? d?n ngay". Con ngu?i "d?ng khớ" thu?ng tỏi sinh v g?p nhau ? tuong lai. Nguy?n Du s?ng sau Ti?u Thanh hon ba tram nam, ụng hi?u v d?ng n?i oan kỡ l? nhu Ti?u Thanh nờn ụng khúc nng. Ch?ng bi?t sau khi ta nh?m m?t ai l k? d?ng oan khúc ta (Hụm nay em khúc ch?, ngy mai ai khúc em?)
Tiểu kết: Hai câu kết thể hiện mong ước tìm tri âm tri kỉ của Nguyễn Du và cũng là cho những kiếp tài hoa.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Đối
Câu hỏi tu từ
Số từ
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện sự đồng cảm của Nguyễn Du với số phận nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bất hạnh.
- Bài thơ thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà thơ và mong muốn tìm tri âm của những người tài hoa.
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về giá trị tư tưởng của bài thơ "Đọc Tiểu Thanh kí“
A. Bài thơ thể hiện cảm xúc suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiến .
B. Thông qua số phận nàng Tiểu Thanh, Nguyễn Du ND suy nghĩ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương, nghệ thuật .
C. Bài thơ thể hiện tinh thần cao quý của Nguyễn Du. Ông có tình thương mênh mông đối với những kiếp tài hoa bạc mệnh dù là người Việt Nam hay Trung Quốc .
D. Không có nhận định sai.
Câu hỏi Củng cố
2. Trắc nghiệm:
Có thể khái quát chủ đề bài thơ” đọc Tiểu Thanh kí” bằng từ nào trong các từ sau?
A. Cảm thông.
B. Nhớ tiếc.
C. Khóc .
D. Thương người- thương mình.
2. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ "Đọc Tiểu Thanh kí" là:
A. Tiếng nói cảm thương cho những số phận tài hoa mà bất hạnh.
B. Tâm sự chua xót cho nỗi bất hạnh của chính mình.
C. Tiếng nói căm hờn đối với những thế lực chà đạp con người.
D. Cả A và B.
Câu hỏi : nếu được trả lời Nguyễn Du , em sẽ nói gì ?
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơ như tiếng mẹ ru những ngày
( Tố Hữu )
Trang thơ còn đau hơn, trang đã cháy đau hơn.
Những khách sáng nay chưa ai đọc thơ nàng
Nghìn trang thơ không nói hết một cuộc đời đã vỡ
Nhỏ một giọt lệ bên mồ đâu phải chuyện văn chương.
(Thăm mộ Tiểu Thanh-Chế Lan Viên)
Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho mình.
B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hoà với nhịp điệu của thiên nhiên bốn mùa.
C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở những thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm trăng, thưởng hoa, chơi đàn, hóng mát.
D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh lợi.
Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí sống nhàn của bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm ?
Câu 2
Đề tài được tập trung thể hiện trong nội dung văn học VN giai đoạn từ TK XVIII đến ½ đầu TK XIX là :
a. Lòng yêu nước
b. Ca ngợi triều đại phong kiến
c. Thân phận người phụ nữ
d. Miêu tả thiên nhiên
Nguyễn Du (1765 -1820)
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc Việt Nam.
- Thương xót cho những số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài sắc là một cảm hứng lớn trong sáng tác của Nguyễn Du.
2. Tác phẩm.
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Du được đọc phần dư cảo của nàng Tiểu Thanh - một cô gái Trung Hoa tài sắc, mệnh bạc
1. "D?c ti?u thanh ký" - bi tho rỳt trong "B?c hnh t?p l?c", t?p tho di s? c?a Nguy?n Du (nam 1813 - 1814).
2. Ti?u Thanh l m?t tờn cụ gi ti s?c ? d?u th?i Minh, Trung Qu?c. Nng h? Phựng l?y lm l? m?t ngu?i cung tờn l Phựng. V? c? ghen hnh h?, nng dau kh? ch?t nam 18 tu?i. Nng cú m?t t?p tho "D?c ti?u thanh ký" b? v? c? d?t di cũn sút l?i vi bi. Nay ? Cụ Son (Chi?t Giang), c?nh Tõy H? cũn m? Ti?u Thanh. Nguy?n Du dó d?c ph?n du c?o c?a "Ti?u Thanh ký" khi ụng di s? m vi?t bi tho ny.
Ch? d?
Bi tho "D?c Ti?u Thanh ký" núi lờn lũng xút thuong d?i v?i nh?ng ngu?i ph? n? ti s?c b? d?p vựi dau kh?, ch?t trong oan ?c, d?ng th?i tỏc gi? t? c?m thuong cho thõn ph?n mỡnh.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
Đọc Tiểu Thanh kí
(Độc Tiểu Thanh kí)
Nguyễn Du
Phiên âm:
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
Đọc tập ký bút về Tiểu Thanh
Vườn hoa bên Tây Hồ đã tan thành bãi hoang rồi,
Chỉ viếng nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ.
Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết,
Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở
Những mối hận cổ kim, khó mà hỏi trời được,
Ta tự thấy là người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã.
Không biết hơn ba trăm năm sau,
Thiên hạ ai người khóc Tố Như?
Nay
Gò hoang
Mất
Điêu tàn
Phi tồn tại
Xưa
Cảnh đẹp
Còn
Rực rỡ
Tồn tại
1. Hai câu đề. Tõy H? hoa uy?n t?n thnh khu
D?c di?u song tuy?n nh?t ch? thu
(Vu?n hoa bờn Tõy H? dó thnh bói hoang r?i
Tru?c song m?t mỡnh nh? t?i ngu?i xua qua m?t t? gi?y vi?t)
Cõu tho d?u cho ngu?i d?c bi?t di?u gỡ? D?ng tru?c c?nh dú, tõm tr?ng c?a tỏc gi? nhu th? no?
Cõu tho th? hai g?i cho ta th?y tu th? v c?m xỳc gỡ c?a Nguy?n Du?
Câu 2: Số từ "độc", "nhất" nhấn mạnh sự cô đơn của tác giả và của Tiểu Thanh.
Câu thơ mở đầu như một tiếng thở dài não ruột. Không gian Tây Hồ vẫn còn đây, khuôn viên của một vườn hoa với những bông hoa thắm đẹp giờ đã không còn nữa. Vườn hoa đã thành gò hoang, gò hoang vắng đã thay thế cho vườn hoa. Cái “hữu” đã thành cái không, cái “đẹp” đã bị thay bởi cái “tàn tạ” hủy diệt. Từ “tận” mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối: đã thay đổi hết không còn một dấu vết gì nữa. Chứng thực một không gian đẹp là khoảng đất bên Hồ Tây, để đối chứng quá khứ vàng son với hiện tại hủy diệt, Nguyễn Du đã nhìn thấy cuộc thương hải tang điền trong chớp mắt “Trải qua một cuộc bể dâu”, “Thế gian biến cái vũng nên đồi”.
Câu thừa đề lại nói tới một dấu tích của cái thời ba trăm năm trước còn sót lại. Đời một con người được ghi ở một tờ giấy viết thật mong manh. Tờ giấy viết đây chính là bài “kí” có khoảng 2300 chữa ghi lại chuyện Tiểu Thanh của người đời sau.
Nếu vườn hoa đã tận thành gò hoang là chứng tích của một thời thì mảnh giấy này là chứng tích còn sót lại của một đời người. Một oan hồn thống khổ trong hành lang hun hút của thời gian ba trăm năm trước (Theo trong bài kí thì Tiểu Thanh chết 1492 và Nguyễn Du đi sứ nhớ tới nàng, khóc nàng 1813 nghĩa là hơn 300 năm). đồi”.
Cái nhìn trầm ngâm của Nguyễn Du về cuộc bể dâu của sự vật và cái lẽ nhân sinh của kiếp người sao mà cô đơn đến thế. Cái đẹp bị hủy hoại cùng triệt, dòng thời gian cứ chảy vô tình. Riêng mình mình biết mình hay mà “độc điếu” mà “nhất chỉ thư”. Cái lẻ loi và đơn độc của Nguyễn Du không chỉ hiện hình ở cái cảnh buổi chiều tàm bên song cửa sổ, ngồi đọc chuyện buồn mà còn thể hiện ở hai chữ “độc” và “nhất” đó.
Tiểu kết: Hai câu đề đã hé mở bi kịch cuộc đời nàng Tiểu Thanh và cuộc tri ngộ đặc biệt, đầy cảm động của những con người tài hoa, bạc mệnh.
2. Hai c©u thùc.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
( Son phấn có thần sắc được thương xót sau khi đã chết
Văn chương phận hẩm mang cái lụy bị đốt dở dang)
Câu hỏi : Hai câu thực có ý nghĩa như thế nào ?
Nguyễn Du đã tạo " thần " và " mệnh " cho sắc và tài của Tiểu Thanh để diễn tả nỗi oan khuất của những kẻ tài hoa.
Nguyễn Du đã tạo " thần " và " mệnh " cho sắc và tài của Tiểu Thanh để diễn tả nỗi oan khuất của những kẻ tài hoa.
Nhà thơ bày tỏ sự đồng cảm và trân trọng của mình trước người nghệ sĩ . Đặc biệt với những người phụ nữ tài sắc .
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao
Chiếc bách buồn về phận nổi nênh
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh .
Lưng khoang tình nghĩa đường lai láng ,
Nửa mạn phong ba huống bập bềnh .
( Tự tình III)
Câu hỏi : qua số phận của Tiểu Thanh , chúng ta nghĩ gì về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến , đặc biệt là người phụ nữ tài hoa ?
Nghệ thuật đối thuận, nhân hóa:
-Son phấn (nhan sắc) - liên tử hậu
-Văn chương (tâm hồn, tài năng) - luỵ phần dư
Trong truyện Tiểu Thanh kí tác giả kể, trước khi chết, Tiểu Thanh thuê họa sĩ vẽ chân dung mình. Bức hình thứ nhất nàng chê có hình tự mà không có thần, bức thứ hai có thần nhưng phong thái khô cứng, gò bó. Sang bức thứ ba nàng khen vừa có hình, có thần, lại dịu dàng yểu điệu. Tiểu Thanh treo bức hình mình lên tế rồi khóc đến chết. Người chồng nghe tin chạy đến nhìn sắc mặt vợ và bức tranh thấy như người còn sống thương tiếc và khóc lóc. Lúc vợ cả bắt nạp tranh và thơ, người chồng chỉ nạp thơ và bức tranh thứ nhất. Do đó Nguyễn Du đã viết rất thực tế để tả cái oan trong đời Tiểu Thanh. Sắc là thế nhưng chết rồi mới đựơc chồng đóai thương, văn chương là thế mà cũng bị đốt may còn sót lại mấy bài.
Ý nghĩa của hai câu thực còn chìm ẩn bên trong tính chất luận. Bề ngòai thì Nguyễn Du đã nắm bắt hai chi tiết có thần nhất để làm nổi bật cốt truyện, nhưng bên trong thì nói lại một quan điểm. Dù có bị những lực lượng hắc ám phũ phàng tận diệt thì nhan sắc của giai nhân, tài hoa của con người không dễ gì bị tiêu diệt. Qui luật vô hình vẫn dành cho nó những cơ may để tồn tại. Nó không chết, nó vẫn cùng cây đời mãi mãi xanh tươi. Tuy nhiên, để tồn tại sắc tài vẫn phải vật vã và trầm luân đau khổ lắm!
Nếu như bốn câu trên có phần “hướng ngọai”, quan tâm tới câu chuyện Tiểu Thanh thì bốn câu sau tác giả suy ngẫm về mình. Cảm hứng bốn câu trên nằm trong cảm hứng chung của Nguyễn Du về sự thương xót và ngưỡng mộ những tài tử giai nhân: “Sắc tài sao mà chịu kiếp truân chuyên”. Bốn câu sau nó “hướng nội”: “Trông người lại ngẫm đến ta” cảm xúc chủ đạo ở đây là sự cô độc tuyệt đối của Nguyễn Tiên Điền!
Tiểu kết: Hai câu thực đã thể hiện rõ nét bi kịch cuộc đời nàng Tiểu Thanh. Nàng là hiện thân của cái đẹp của cuộc đời nhưng đã bị xã hội bất công vùi dập. Câu thơ còn thể hiện niềm thương cảm, xót xa của tác giả.
3. Hai câu luận.
C? kim h?n s? thiờn nan v?n
Phong v?n kỡ oan ngó t? cu
( Nh?ng vi?c ti?c h?n ngy xua khụn h?i tr?i
Ta t? ? vo cỏi oan kỡ l? c?a phong v?n)
Nỗi hờn mà Nguyễn Du nhắc đến là gì?
Đứng trước mối hận ấy, Nguyễn Du nghĩ gì về bản thân?
Ở đây ta nên hiểu “hận sự” đó là những việc không hài lòng một cách sâu sắc có thể để hối tiếc mãi. Nó không phải là “thù hận” mà là “tiếc hận”. Vì thế nghĩa hàm ẩn của nó là: “Những việc tiếc hận xưa nay không thể truy tìm đựơc nguyên nhân”. Ta nên lưu ý các nhà Nho không óan người, không trách trời nên không thể coi đây là lời chỉ trích oán hận trời.
"Hận sự": + không gian: thiên (trời)
+ thời gian: kim cổ (muôn đời)
-> Câu hỏi về sự bất công nơi trần thế cứ hướng
mãi lên trời cao.
án phong lưu: gần với ý câu thơ "Chữ tài đi với
chữ tai một vần"
“Phong vận” là từ nói tắt của “Lưu phong dư vận” nghĩa là gió thổi nước trôi, biếu hiện sự hài hòa rất mực, biểu hiện của tài tình, của bất diệt. Những kẻ “phong vận” thường có con đường hạnh phúc may mắn vạch ra phía trước, họ phong lưu tức họ bất dịêt. Thế nhưng sao ở ta, ở số kiếp bao nhiêu người mà ta chứng kiến thì những người ấy thường gặp oan trái kì lạ khó hỏi trời. Các quy luật đã bị lộn ngược oái oăm đến mức không thể giải thích. Nghĩa hàm ẩn của câu này là: Những kẻ phong vận tài tình bị oan trái thì thông cảm đựơc với nhau.
Tiểu kết: Hai câu thơ đã bàn luận về cái đẹp của
cuộc đời và sự bế tắc của nó.
Ta th?y mỡnh cung ch?u n?i oan kỡ l? nhu ngu?i phong v?n d?y.(Ngu?i tho phong v?n nhu tho ?y). Nguy?n Du dó x?p mỡnh d?ng h?i d?ng thuy?n v?i nh?ng s? ki?p ti hoa b?c m?nh. ễng khụng lớ gi?i du?c t?i sao d?i mỡnh l?i g?p nhi?u kh?m kha oan trỏi th?. "Trỏng niờn ngó d?c vi ti gi?"(th?i tr? ta cung l k? cú ti m). í th?c d?oc mỡnh nhu th?, d? hụm nay ng?m ngựi ngo ngỏc h?i vo thinh khụng. Th? m sao ta c? nhu nh?ng ngu?i phong v?n m?c n?i oan l? lựng? Cỏc cõu tho thỳc ộp nhau d? r?i "thiờn nan v?n". Cõu h?i ?y va d?p vo cỏi vụ hỡnh t?o thnh m?t n?i dau th?m d?n gan ru?t.
4. Hai câu kết.
B?t tri tam bỏch du niờn h?u
Thiờn h? h nhõn kh?p T? Nhu?
(Ch?ng bi?t ba tram nam l? n?a
Ngu?i d?i ai nh? nu?c m?t khúc cho T? Nhu chang?)
Cõu h?i : nh tho nghi gỡ v? cu?c d?i ?
Hai cõu tho l l?i oỏn trỏch , th? hi?n n?i dau kh? v b?t bỡnh c?a m?t th? h? nh tho ý th?c v? s? ch d?p giỏ tr? con ngu?i v ngh? thu?t c?a xó h?i phong ki?n .
"Khấp": khóc nghẹn ngào, nước mắt chảy vào trong.
Câu hỏi tu từ : Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
-> mong muốn tìm tri âm của nhà thơ.
Ngu?i xua cho r?ng nh?ng k? d?ng thanh thỡ tuong ?ng, d?ng khớ thỡ s? g?p nhau. Vỡ th? ch? c?n Ki?u t? lũng thnh v?i D?m Tiờn: "Ch? n? u hi?n m?i l ch? em" thỡ "phỳt dõu ng?n giú cu?n c? d?n ngay". Con ngu?i "d?ng khớ" thu?ng tỏi sinh v g?p nhau ? tuong lai. Nguy?n Du s?ng sau Ti?u Thanh hon ba tram nam, ụng hi?u v d?ng n?i oan kỡ l? nhu Ti?u Thanh nờn ụng khúc nng. Ch?ng bi?t sau khi ta nh?m m?t ai l k? d?ng oan khúc ta (Hụm nay em khúc ch?, ngy mai ai khúc em?)
Tiểu kết: Hai câu kết thể hiện mong ước tìm tri âm tri kỉ của Nguyễn Du và cũng là cho những kiếp tài hoa.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Đối
Câu hỏi tu từ
Số từ
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện sự đồng cảm của Nguyễn Du với số phận nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bất hạnh.
- Bài thơ thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà thơ và mong muốn tìm tri âm của những người tài hoa.
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về giá trị tư tưởng của bài thơ "Đọc Tiểu Thanh kí“
A. Bài thơ thể hiện cảm xúc suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiến .
B. Thông qua số phận nàng Tiểu Thanh, Nguyễn Du ND suy nghĩ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương, nghệ thuật .
C. Bài thơ thể hiện tinh thần cao quý của Nguyễn Du. Ông có tình thương mênh mông đối với những kiếp tài hoa bạc mệnh dù là người Việt Nam hay Trung Quốc .
D. Không có nhận định sai.
Câu hỏi Củng cố
2. Trắc nghiệm:
Có thể khái quát chủ đề bài thơ” đọc Tiểu Thanh kí” bằng từ nào trong các từ sau?
A. Cảm thông.
B. Nhớ tiếc.
C. Khóc .
D. Thương người- thương mình.
2. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ "Đọc Tiểu Thanh kí" là:
A. Tiếng nói cảm thương cho những số phận tài hoa mà bất hạnh.
B. Tâm sự chua xót cho nỗi bất hạnh của chính mình.
C. Tiếng nói căm hờn đối với những thế lực chà đạp con người.
D. Cả A và B.
Câu hỏi : nếu được trả lời Nguyễn Du , em sẽ nói gì ?
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơ như tiếng mẹ ru những ngày
( Tố Hữu )
Trang thơ còn đau hơn, trang đã cháy đau hơn.
Những khách sáng nay chưa ai đọc thơ nàng
Nghìn trang thơ không nói hết một cuộc đời đã vỡ
Nhỏ một giọt lệ bên mồ đâu phải chuyện văn chương.
(Thăm mộ Tiểu Thanh-Chế Lan Viên)
 








Các ý kiến mới nhất