Dục Thúy Sơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 14h:22' 25-01-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 14h:22' 25-01-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN
NÀY”
DỤC THÚY SƠN( NÚI DỤC THÚY)
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU
浴翠山
萬古青山在,
何年浴翠名。
孤城千仞落,
一寺半江平。
慧遠今何處,
升庵尚有銘。
斜陽懷古意,
三兩暮禽聲。
Kể một số địa danh của đất nước từng
khơi nguồn cảm hứng cho thơ ca?
Dục Thuý sơn- Nguyễn
Khuyến
Vạn cổ thanh sơn tại,
Hà niên Dục Thuý danh.
Cô thành thiên nhận lạc,
Nhất tự bán giang bình.
Tuệ Viễn kim hà xứ,
Thăng am thượng hữu minh.
Tà dương hoài cổ ý,
Tam lưỡng mộ cầm thanh.
Chia sẻ ngắn gọn ấn tượng của em về
một bài thơ thể hiện cảm hứng ấy?
Bảng câu hỏi ngắn
Câu 1
• Kể tên một số
bài thơ ngũ
ngôn đã học/
đọc thêm?
………………………
…............................
.....................
Câu 2
• Nêu khái niệm
thể thơ ngũ
ngôn?
………………
……….
………………
……….
Câu 3
• Đặc điểm của
thể thơ ngũ
ngôn?
………………
………………
Hình thành kiếnthức
I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
1. Thể loại
- Thơ ngũ luật là loại thơ gồm 8 câu (bát cú), mỗi câu có 5 tiếng (ngũ
ngôn) được làm theo quy định chặt chẽ của luật thơ Đường luật; cho
nên còn gọi là ngũ ngôn luật thi. Thơ ngũ luật giống như bài thơ thất
ngôn bát cú Đường luật bỏ đi hai tiếng đầu câu, chỉ còn năm tiếng
sau. Về niêm, luật, vần, đối và kết cấu thì vẫn như bài thơ thất ngôn
bát cú Đường luật.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm
-Về luật thơ (thi luật): căn cứ vào chữ thứ nhất, chữ thứ nhì của dòng
đầu tiên để xác định luật bằng, trắc; chữ thứ hai và thứ tư phải đối
nhau (nhị, tứ phân minh).
-Về đối: các phép đối, dù ở dạng nào cũng đều phải hội tụ 3 đặc
điểm: với từ ghép, từ láy đối với từ láy; danh từ riêng đối với danh từ
riêng; cụm từ đối với cụm từ. Nếu không đảm bảo quy định trên gọi
là thất luật.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
+ Đối ý: có hai cách cơ bản là tương phản và tương đồng.
+ Đối thanh: chí ít là các chữ nằm ở vị trí 2,4,5 nhất thiết
phải tuân theo luật bằng trắc.
+ Đối từ: danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ,
tính từ đối với tính từ; số từ đối với số từ, hư từ đối với hư
từ; từ ghép đối
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
-Về niêm: để đảm bảo được sự hài hòa về thanh bằng, thanh
trắc giữa các câu thơ trong phạm vi cả bài (chiều dọc) thì các
câu 1 và 8, câu 2 và 3, câu 4 và 5, câu 6 và 7 phải niêm với
nhau (các cặp câu phải cùng là thanh bằng hoặc thanh trắc).
Khi các câu trong bài không theo lệ đã định gọi là thất niêm.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
-Về vần (vận) có hai loại:
+ Chính vận (vần gồm những chữ có âm giống nhau chỉ
khác phụ âm đầu và dấu giọng);
+ Thông vận (vần gồm những chữ có âm tương tự nhau).
Gieo vần sai hẳn, không hiệp nhau gọi là lạc vận; nếu vần
gieo gượng, không được hiệp lắm thì gọi là cưỡng áp .
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
- Về kết cấu: có ba mô hình cơ bản về bố cục của một bài thơ
ngũ luật như sau:
+Mô hình phổ biến nhất là 2/2/2/2: khởi - thừa - chuyển - hợp
(hay đề - thực - luận - kết ).
+ Mô hình 4/4: tiền giải, hậu giải
+ Mô hình 2/4/2.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
- Về kết cấu: có ba mô hình cơ bản về bố cục của một bài thơ
ngũ luật như sau:
+Mô hình phổ biến nhất là 2/2/2/2: khởi - thừa - chuyển - hợp
(hay đề - thực - luận - kết ).
+ Mô hình 4/4: tiền giải, hậu giải
+ Mô hình 2/4/2.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
Căn cứ vào số câu được gieo vần, ngũ luật chia làm
hai loại: loại năm vần và loại bốn vần.
+ Ngũ luật bốn vần là những bài thơ làm theo luật
Đường thi có 8 câu, mỗi câu 5 tiếng, hiệp vần (bằng
hoặc trắc) ở các câu 2, 4, 6, 8 (trốn vần ở câu 1).
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
+ Ngũ luật năm vần là những bài thơ làm theo luật
Đường thi có 8 câu, mỗi câu 5 tiếng, hiệp vần (bằng
hoặc trắc) ở các câu 1, 2, 4, 6, 8.
+ Căn cứ vào vần được gieo là vần bằng hay vần trắc,
cũng chia ra làm các tiểu loại: loại vần bằng; loại vần
trắc.
Hình thành kiếnthức
II. Đọc và khái quát nội dung
chính của văn bản
2. Nội dung chính
DỤC THÚY - Theo dõi và nắm bắt các chi tiết miêu tả
bức tranh thiên nhiên phong cảnh núi Dục
SƠN
Thúy và tình cảm của nhân vật trữ tình.
Hình thành kiến thức
Hoạt động nhóm
Nhóm 1
Nhóm MC
Nhiệm vụ
Thiết kế bộ câu hỏi về thơ
Hoạt động nhóm
Nhóm 2
Nhóm yêu thơ
Nhiệm vụ
Tìm những tác phẩm thơ
ngũ ngôn và đọc lại theo trí
nhớ
Hoạt động nhóm
Nhóm 3
Nhóm chuyên gia thơ
Nhiệm vụ
Chuẩn bị các tri thức về
thơ.
Hoạt động nhóm
Nhóm 4
Nhóm chuyên gia thơ
Nhiệm vụ
Chuẩn bị các tri thức về
tác phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 1a
. Nêu một vài điểm khác biệt
đáng chú ý giữa bản dịch nghĩa
và dịch thơ?
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………….
PHIẾU HỌC TẬP 1b
◦Xác định đặc điểm kết cấu của Dục Thúy Sơn?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……...................................................................................…
Hình thành kiến thức
III. Khám phá văn bản
1. Hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Dục Thúy Sơn có thể được sáng tác vào thời điểm sau
cuộc kháng chiến chống giặc Minh và trước khi
Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn. Bài thơ được sưu
tầm và xếp vào Ức Trai thi tập.
Hình thành kiến thức
2. Nội dung bài thơ
a. Nêu một vài điểm khác biệt đáng chú ý giữa bản
dịch nghĩa và dịch thơ
- Bản dịch thơ đảo câu 3,4, trật tự và logic thay đổi
+Từ “ cảnh” trong nguyên văn và bản dịch nghĩa là “
cõi”, “ bờ cõi”( như biên cảnh, xuất nhập cảnh. Từ
“cảnh tiên” trong bản dịch thơ dễ bị hiểu nhầm là phong
cảnh, cảnh sắc.
Hình thành kiến thức
+ “Bóng” là hình ảnh phản chiếu của sự vật, có thể do
ánh sáng (bóng nắng, bóng râm), có thể do tính chất
phản chiếu của gương, của mặt nước,... Bản dịch nghĩa
xác định rõ “bóng tháp” hiện lên trên mặt nước. Do
hạn định về số chữ, bản dịch thơ chỉ nói chung là
“bóng tháp”, rất có thể dẫn đến cảm nhận sai.
Hình thành kiến thức
+ Bản dịch nghĩa (và nguyên văn) là “trâm ngọc xanh”
(trâm thanh ngọc), đặc tả màu sắc của “trâm”, bản dịch
thơ chỉ dịch chung là “trâm ngọc”, chưa gợi rõ màu
sắc.
+ “Thuý hoàn” trong nguyên văn là “mái tóc xanh”
(bản dịch nghĩa), chuyển thành “tóc huyền” trong bản
dịch thơ, “huyền” là màu đen.
Hình thành kiến thức
b. Xác định đặc điểm kết cấu của bài thơ Dục Thuý
Sơn
- Mô hình kết cấu cơ bản của một bài thơ viết theo thể
Đường luật (bát cú) là: 2/2/2/2 hoặc 4/4;nhưng cũng có
thể theo kết cấu riêng (ví dụ: 6/2, 4/2/2,...).
Hình thành kiến thức
– Xét về nội dung và cảm hứng, dễ nhận thấy bài Dục
Thuý Sơn có mô hình kết cấu 6/2.
+ Trong đó sáu câu đầu thiên về tả cảnh, bức tranh núi
Dục Thuý;
+ Hai câu kết thể hiện cảm xúc hoài niệm của tác giả.
Hình thành kiến thức
– Ở một góc độ khác, có thể chấp nhận mô hình cấu trúc đề –
thực – luận – kết.
+ Hai câu đề: giới thiệu chung về cảnh vật;
+ Hai câu thực: cảnh đẹp của ngọn núi nhìn từ xa, trên cao;
+ Hai câu luận: vẻ đẹp của núi nhìn từ điểm nhìn cận cảnh;
+ Hai câu kết: tâm sự hoài niệm trước cảnh vật. Sự “vận động”
của ý thơ đi từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ
ngoại cảnh đến nội tâm.
3. Phân tích
a. Sáu câu thơ đầu: bức tranh núi Dục Thuý
Hải khẩu hữu tiên san;
Tiền niên lũ vãng hoàn.
Liên hoa phù thủy thượng;
Tiên cảnh trụy trần gian
Tháp ảnh trâm thanh ngọc;
Ba quang kính thúy hoàn
- Bức tranh toàn cảnh núi Dục Thuý được thể hiện rõ nét trong
hai câu 3-4, từ điểm nhìn xa, có tầm bao quát rộng.
Liên hoa phù thủy thượng;
Tiên cảnh trụy trần gian
- So sánh núi Dục Thúy như đoá sen nổi trên mặt nước, hình
ảnh và bút pháp mới lạ, độc đáo. tác giả đồng nhất trực tiếp núi
Dục Thuý với đoá sen. Hình ảnh đoá sen có ý nghĩa biểu tượng,
gợi ý niệm thoát tục, như là cõi tiên rơi xuống trần gian.
- Ngôn từ được sử dụng tinh xác, tạo ấn tượng: Trong nguyên văn,
từ “phù” có nghĩa là nổi, nhưng lay động tại chỗ (khác với phiếm
cũng là nổi nhưng trôi dạt); từ “truỵ” có nghĩa là rơi, rớt từ trên cao
xuống, thể hiện sự sống động trong miêu tả.
- Những chi tiết miêu tả cận cảnh núi Dục Thuý
Tháp ảnh trâm thanh ngọc;
Ba quang kính thúy hoàn
- Các chi tiết đặc sắc: so sánh bóng tháp hiện trên mặt
nước như chiếc trâm ngọc xanh; ánh sáng sóng nước
như đang soi chiếu mái tóc biếc.
-Trâm ngọc xanh và mái tóc biếc gợi hình ảnh trẻ trung,
trong sáng, trữ tình, nên thơ, giúp liên tưởng đến hình
ảnh người con gái. Vẻ đẹp của thiên nhiên được so sánh
với vẻ đẹp của con người; lấy nét đẹp của người con gái
để hình dung bóng núi trên sóng biếc.
- Sự liên tưởng này rất hiện đại, đặc
biệt, hiếm thấy trong thơ cổ. Thơ cổ
thường lấy chuẩn mực vẻ đẹp tự
nhiên để so sánh với con người. Sự
liên tưởng và bút pháp mới lạ này
cho thấy tâm hồn trong sáng, nhạy
cảm, tinh tế của nhà thơ.
b. Hai câu cuối: cảm xúc hoài niệm của tác giả
Hữu hoài trương Thiếu bảo,
Bi khắc tiển hoa ban
-Trong phần kết của những bài thơ viết về đề tài “đăng cao”,
“đăng sơn”, thi nhân xưa thường thể hiện chí khí hào hùng, khát
vọng lớn lao, hoặc nhấn mạnh sự nhỏ bé, cô đơn của con người
trước núi sông kì vĩ.
-Hai câu kết bài thơ này, cũng giống như các
bài thơ khác cùng chủ đề của Nguyễn Trãi, lại
thường là sự bộc lộ những suy tư về con
người, về lịch sử, về dân tộc.
-Ý thơ thể hiện rõ sự hoài niệm, nhớ tiếc.
Điều này cho thấy tâm hồn hướng nội, sâu sắc
của Nguyễn Trãi.
TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bức tranh toàn cảnh
núi Dục Thúy hiện
lên chân thực nhưng
không kém phần
sâu sắc sống động.
Qua bức tranh thiên
nhiên tuyệt mĩ ẩn dấu
tâm hồn trong sáng,
nhạy cảm, tinh tế của
nhà thơ.
2. Nghệ thuật
Bài thơ của
Nguyễn Trãi
kết tinh thành
tự xuất sắc
của văn học
Trung
đại
Việt Nam
Bài thơ đạt tới
sự
nhuần
nhuyễn và điêu
luyện,
ngôn
ngữ cô đúc,
nghệ thuật tài
hoa
Đặc điểm cơ
bản của thể
thơ: lấy cảnh
ngụ tình “ ý
tại ngôn
ngoại”
Sử dụng đắc
địa chi tiết
miêu tả, biện
pháp
nghệ
thuật tu từ so
sánh , ẩn dụ.
LUYỆN TẬP
Bảng câu hỏi ngắn
Câu 1
• Nguyễn Trãi có
hiệu là gì?
• A. Thanh Hiên
• B. Ức Trai
• C. Yên Đổ
• D. Bạch Vân
Câu 2
Nguyễn Trãi đỗ Thái
học sinh năm nào?
• A. 1385
• B. 1390
• C. 1395
• D. 1400
Câu 3
Nguyễn Trãi cùng
cha ra làm quan
dưới triều đại nào?
• A. Nhà Lý
• B. Nhà Trần
• C. Nhà Hồ
• D. Nhà Nguyễn
Bảng câu hỏi ngắn
Câu 4
•
Sau khi thoát khỏi
sự giam lỏng của
giặc Minh, Nguyễn
Trãi theo ai tham
gia cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn?
•
A. Trần Quốc Tuấn
•
B. Lê Lợi
•
C. Nguyễn Huệ
•
D. Cả A, B, C đều
sai
Câu 5
Nguyễn Trãi xin
về ở ẩn tại Côn
Sơn vào năm nào?
A. 1432
B. 1434
C. 1437
D. 1439
Câu 6
Bài thơ Dục Thúy Sơn
được sáng tác trong
giai đoạn nào?
A.Sau cuộc kháng
chiến chống giặc Minh
B. Trước khi nguyễn
Trãi lui về ở ẩn tại Côn
Sơn
C.Khi Nguyễn Trãi làm
quan dưới triều nhà Lê
D.A, B
VẬN DỤNG
6.53
Thời gian: 10 phút
Bài thơ Dục Thúy Sơn đã thể
hiện tình yêu thiên nhiên đất
nước sâu sắc của Nguyễn Trãi.
Hãy viết đoạn văn khoảng 150
chữ.
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận nhóm bàn
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
………………………………………………….
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
...........
Gợi ý:
◦- Trong thơ Nguyễn Trãi, thiên nhiên dường như chiếm
phần khá cao, từ những danh lam thắng cảnh hùng vĩ đến
những điều giản dị bình thường cũng đi vào thơ ông và
làm xúc động lòng người đọc.
◦ - Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên nên ông làm thơ thiên
nhiên và cũng chính ông đã giúp ta thêm yêu cuộc sống,
yêu quê hương đất nước của mình.
TIÊU CHÍ
Hình
thức(2
điểm)
CẦN CỐ GẮNG(0 – 4
điểm)
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC(8 – 10
điểm)
0 điểm Bài làm còn sơ sài, 1 điểm Bài làm tương đối
trình bày cẩu thả. Sai lỗi đẩy đủ, chỉn chu.
chính tả.
Trình bày cẩn thận Không có
lỗi chính tả.
2 điểm Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận. Không
có lỗi chính tả.
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm Chưa trả lơi
đúng câu hỏi trọng tâm.
Nội dung(6 Không trả lời đủ hết các
câu hỏi gợi dẫn. Nội dung
điểm)
sơ sài mới dừng lại ở mức
độ biết và nhận diện.
4 – 5 điểm Trả lời tương đối
đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn.
Trả lời đúng trọng tâm.
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng
nâng cao.
6 điểm Trả lời tương đối
đầy đủ các câu hỏi gợi
dẫn. Trả lời đúng trọng
tâm. Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao. Có sự sáng
tạo.
0 điểm Các thành viên
chưa gắn kết chặt chẽ.
Vẫn còn trên 2 thành viên
không tham gia hoạt động.
1 điểm Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh luận nhưng
vẫn đi đến thống nhất. Vẫn
còn 1 thành viên không tham
gia hoạt động
2 điểm Hoạt động gắn kết.
Có sự đồng thuận và nhiều
ý tưởng khác biệt, sáng
tạo. Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt động.
Hiệu quả
nhóm(2
điểm)
Điểm
TỔNG
NÀY”
DỤC THÚY SƠN( NÚI DỤC THÚY)
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU
浴翠山
萬古青山在,
何年浴翠名。
孤城千仞落,
一寺半江平。
慧遠今何處,
升庵尚有銘。
斜陽懷古意,
三兩暮禽聲。
Kể một số địa danh của đất nước từng
khơi nguồn cảm hứng cho thơ ca?
Dục Thuý sơn- Nguyễn
Khuyến
Vạn cổ thanh sơn tại,
Hà niên Dục Thuý danh.
Cô thành thiên nhận lạc,
Nhất tự bán giang bình.
Tuệ Viễn kim hà xứ,
Thăng am thượng hữu minh.
Tà dương hoài cổ ý,
Tam lưỡng mộ cầm thanh.
Chia sẻ ngắn gọn ấn tượng của em về
một bài thơ thể hiện cảm hứng ấy?
Bảng câu hỏi ngắn
Câu 1
• Kể tên một số
bài thơ ngũ
ngôn đã học/
đọc thêm?
………………………
…............................
.....................
Câu 2
• Nêu khái niệm
thể thơ ngũ
ngôn?
………………
……….
………………
……….
Câu 3
• Đặc điểm của
thể thơ ngũ
ngôn?
………………
………………
Hình thành kiếnthức
I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
1. Thể loại
- Thơ ngũ luật là loại thơ gồm 8 câu (bát cú), mỗi câu có 5 tiếng (ngũ
ngôn) được làm theo quy định chặt chẽ của luật thơ Đường luật; cho
nên còn gọi là ngũ ngôn luật thi. Thơ ngũ luật giống như bài thơ thất
ngôn bát cú Đường luật bỏ đi hai tiếng đầu câu, chỉ còn năm tiếng
sau. Về niêm, luật, vần, đối và kết cấu thì vẫn như bài thơ thất ngôn
bát cú Đường luật.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm
-Về luật thơ (thi luật): căn cứ vào chữ thứ nhất, chữ thứ nhì của dòng
đầu tiên để xác định luật bằng, trắc; chữ thứ hai và thứ tư phải đối
nhau (nhị, tứ phân minh).
-Về đối: các phép đối, dù ở dạng nào cũng đều phải hội tụ 3 đặc
điểm: với từ ghép, từ láy đối với từ láy; danh từ riêng đối với danh từ
riêng; cụm từ đối với cụm từ. Nếu không đảm bảo quy định trên gọi
là thất luật.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
+ Đối ý: có hai cách cơ bản là tương phản và tương đồng.
+ Đối thanh: chí ít là các chữ nằm ở vị trí 2,4,5 nhất thiết
phải tuân theo luật bằng trắc.
+ Đối từ: danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ,
tính từ đối với tính từ; số từ đối với số từ, hư từ đối với hư
từ; từ ghép đối
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
-Về niêm: để đảm bảo được sự hài hòa về thanh bằng, thanh
trắc giữa các câu thơ trong phạm vi cả bài (chiều dọc) thì các
câu 1 và 8, câu 2 và 3, câu 4 và 5, câu 6 và 7 phải niêm với
nhau (các cặp câu phải cùng là thanh bằng hoặc thanh trắc).
Khi các câu trong bài không theo lệ đã định gọi là thất niêm.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
-Về vần (vận) có hai loại:
+ Chính vận (vần gồm những chữ có âm giống nhau chỉ
khác phụ âm đầu và dấu giọng);
+ Thông vận (vần gồm những chữ có âm tương tự nhau).
Gieo vần sai hẳn, không hiệp nhau gọi là lạc vận; nếu vần
gieo gượng, không được hiệp lắm thì gọi là cưỡng áp .
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
- Về kết cấu: có ba mô hình cơ bản về bố cục của một bài thơ
ngũ luật như sau:
+Mô hình phổ biến nhất là 2/2/2/2: khởi - thừa - chuyển - hợp
(hay đề - thực - luận - kết ).
+ Mô hình 4/4: tiền giải, hậu giải
+ Mô hình 2/4/2.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
- Về kết cấu: có ba mô hình cơ bản về bố cục của một bài thơ
ngũ luật như sau:
+Mô hình phổ biến nhất là 2/2/2/2: khởi - thừa - chuyển - hợp
(hay đề - thực - luận - kết ).
+ Mô hình 4/4: tiền giải, hậu giải
+ Mô hình 2/4/2.
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
Căn cứ vào số câu được gieo vần, ngũ luật chia làm
hai loại: loại năm vần và loại bốn vần.
+ Ngũ luật bốn vần là những bài thơ làm theo luật
Đường thi có 8 câu, mỗi câu 5 tiếng, hiệp vần (bằng
hoặc trắc) ở các câu 2, 4, 6, 8 (trốn vần ở câu 1).
Hình thành kiếnthức
2. Đặc điểm (tiếp)
+ Ngũ luật năm vần là những bài thơ làm theo luật
Đường thi có 8 câu, mỗi câu 5 tiếng, hiệp vần (bằng
hoặc trắc) ở các câu 1, 2, 4, 6, 8.
+ Căn cứ vào vần được gieo là vần bằng hay vần trắc,
cũng chia ra làm các tiểu loại: loại vần bằng; loại vần
trắc.
Hình thành kiếnthức
II. Đọc và khái quát nội dung
chính của văn bản
2. Nội dung chính
DỤC THÚY - Theo dõi và nắm bắt các chi tiết miêu tả
bức tranh thiên nhiên phong cảnh núi Dục
SƠN
Thúy và tình cảm của nhân vật trữ tình.
Hình thành kiến thức
Hoạt động nhóm
Nhóm 1
Nhóm MC
Nhiệm vụ
Thiết kế bộ câu hỏi về thơ
Hoạt động nhóm
Nhóm 2
Nhóm yêu thơ
Nhiệm vụ
Tìm những tác phẩm thơ
ngũ ngôn và đọc lại theo trí
nhớ
Hoạt động nhóm
Nhóm 3
Nhóm chuyên gia thơ
Nhiệm vụ
Chuẩn bị các tri thức về
thơ.
Hoạt động nhóm
Nhóm 4
Nhóm chuyên gia thơ
Nhiệm vụ
Chuẩn bị các tri thức về
tác phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 1a
. Nêu một vài điểm khác biệt
đáng chú ý giữa bản dịch nghĩa
và dịch thơ?
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………….
PHIẾU HỌC TẬP 1b
◦Xác định đặc điểm kết cấu của Dục Thúy Sơn?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……...................................................................................…
Hình thành kiến thức
III. Khám phá văn bản
1. Hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Dục Thúy Sơn có thể được sáng tác vào thời điểm sau
cuộc kháng chiến chống giặc Minh và trước khi
Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn. Bài thơ được sưu
tầm và xếp vào Ức Trai thi tập.
Hình thành kiến thức
2. Nội dung bài thơ
a. Nêu một vài điểm khác biệt đáng chú ý giữa bản
dịch nghĩa và dịch thơ
- Bản dịch thơ đảo câu 3,4, trật tự và logic thay đổi
+Từ “ cảnh” trong nguyên văn và bản dịch nghĩa là “
cõi”, “ bờ cõi”( như biên cảnh, xuất nhập cảnh. Từ
“cảnh tiên” trong bản dịch thơ dễ bị hiểu nhầm là phong
cảnh, cảnh sắc.
Hình thành kiến thức
+ “Bóng” là hình ảnh phản chiếu của sự vật, có thể do
ánh sáng (bóng nắng, bóng râm), có thể do tính chất
phản chiếu của gương, của mặt nước,... Bản dịch nghĩa
xác định rõ “bóng tháp” hiện lên trên mặt nước. Do
hạn định về số chữ, bản dịch thơ chỉ nói chung là
“bóng tháp”, rất có thể dẫn đến cảm nhận sai.
Hình thành kiến thức
+ Bản dịch nghĩa (và nguyên văn) là “trâm ngọc xanh”
(trâm thanh ngọc), đặc tả màu sắc của “trâm”, bản dịch
thơ chỉ dịch chung là “trâm ngọc”, chưa gợi rõ màu
sắc.
+ “Thuý hoàn” trong nguyên văn là “mái tóc xanh”
(bản dịch nghĩa), chuyển thành “tóc huyền” trong bản
dịch thơ, “huyền” là màu đen.
Hình thành kiến thức
b. Xác định đặc điểm kết cấu của bài thơ Dục Thuý
Sơn
- Mô hình kết cấu cơ bản của một bài thơ viết theo thể
Đường luật (bát cú) là: 2/2/2/2 hoặc 4/4;nhưng cũng có
thể theo kết cấu riêng (ví dụ: 6/2, 4/2/2,...).
Hình thành kiến thức
– Xét về nội dung và cảm hứng, dễ nhận thấy bài Dục
Thuý Sơn có mô hình kết cấu 6/2.
+ Trong đó sáu câu đầu thiên về tả cảnh, bức tranh núi
Dục Thuý;
+ Hai câu kết thể hiện cảm xúc hoài niệm của tác giả.
Hình thành kiến thức
– Ở một góc độ khác, có thể chấp nhận mô hình cấu trúc đề –
thực – luận – kết.
+ Hai câu đề: giới thiệu chung về cảnh vật;
+ Hai câu thực: cảnh đẹp của ngọn núi nhìn từ xa, trên cao;
+ Hai câu luận: vẻ đẹp của núi nhìn từ điểm nhìn cận cảnh;
+ Hai câu kết: tâm sự hoài niệm trước cảnh vật. Sự “vận động”
của ý thơ đi từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ
ngoại cảnh đến nội tâm.
3. Phân tích
a. Sáu câu thơ đầu: bức tranh núi Dục Thuý
Hải khẩu hữu tiên san;
Tiền niên lũ vãng hoàn.
Liên hoa phù thủy thượng;
Tiên cảnh trụy trần gian
Tháp ảnh trâm thanh ngọc;
Ba quang kính thúy hoàn
- Bức tranh toàn cảnh núi Dục Thuý được thể hiện rõ nét trong
hai câu 3-4, từ điểm nhìn xa, có tầm bao quát rộng.
Liên hoa phù thủy thượng;
Tiên cảnh trụy trần gian
- So sánh núi Dục Thúy như đoá sen nổi trên mặt nước, hình
ảnh và bút pháp mới lạ, độc đáo. tác giả đồng nhất trực tiếp núi
Dục Thuý với đoá sen. Hình ảnh đoá sen có ý nghĩa biểu tượng,
gợi ý niệm thoát tục, như là cõi tiên rơi xuống trần gian.
- Ngôn từ được sử dụng tinh xác, tạo ấn tượng: Trong nguyên văn,
từ “phù” có nghĩa là nổi, nhưng lay động tại chỗ (khác với phiếm
cũng là nổi nhưng trôi dạt); từ “truỵ” có nghĩa là rơi, rớt từ trên cao
xuống, thể hiện sự sống động trong miêu tả.
- Những chi tiết miêu tả cận cảnh núi Dục Thuý
Tháp ảnh trâm thanh ngọc;
Ba quang kính thúy hoàn
- Các chi tiết đặc sắc: so sánh bóng tháp hiện trên mặt
nước như chiếc trâm ngọc xanh; ánh sáng sóng nước
như đang soi chiếu mái tóc biếc.
-Trâm ngọc xanh và mái tóc biếc gợi hình ảnh trẻ trung,
trong sáng, trữ tình, nên thơ, giúp liên tưởng đến hình
ảnh người con gái. Vẻ đẹp của thiên nhiên được so sánh
với vẻ đẹp của con người; lấy nét đẹp của người con gái
để hình dung bóng núi trên sóng biếc.
- Sự liên tưởng này rất hiện đại, đặc
biệt, hiếm thấy trong thơ cổ. Thơ cổ
thường lấy chuẩn mực vẻ đẹp tự
nhiên để so sánh với con người. Sự
liên tưởng và bút pháp mới lạ này
cho thấy tâm hồn trong sáng, nhạy
cảm, tinh tế của nhà thơ.
b. Hai câu cuối: cảm xúc hoài niệm của tác giả
Hữu hoài trương Thiếu bảo,
Bi khắc tiển hoa ban
-Trong phần kết của những bài thơ viết về đề tài “đăng cao”,
“đăng sơn”, thi nhân xưa thường thể hiện chí khí hào hùng, khát
vọng lớn lao, hoặc nhấn mạnh sự nhỏ bé, cô đơn của con người
trước núi sông kì vĩ.
-Hai câu kết bài thơ này, cũng giống như các
bài thơ khác cùng chủ đề của Nguyễn Trãi, lại
thường là sự bộc lộ những suy tư về con
người, về lịch sử, về dân tộc.
-Ý thơ thể hiện rõ sự hoài niệm, nhớ tiếc.
Điều này cho thấy tâm hồn hướng nội, sâu sắc
của Nguyễn Trãi.
TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bức tranh toàn cảnh
núi Dục Thúy hiện
lên chân thực nhưng
không kém phần
sâu sắc sống động.
Qua bức tranh thiên
nhiên tuyệt mĩ ẩn dấu
tâm hồn trong sáng,
nhạy cảm, tinh tế của
nhà thơ.
2. Nghệ thuật
Bài thơ của
Nguyễn Trãi
kết tinh thành
tự xuất sắc
của văn học
Trung
đại
Việt Nam
Bài thơ đạt tới
sự
nhuần
nhuyễn và điêu
luyện,
ngôn
ngữ cô đúc,
nghệ thuật tài
hoa
Đặc điểm cơ
bản của thể
thơ: lấy cảnh
ngụ tình “ ý
tại ngôn
ngoại”
Sử dụng đắc
địa chi tiết
miêu tả, biện
pháp
nghệ
thuật tu từ so
sánh , ẩn dụ.
LUYỆN TẬP
Bảng câu hỏi ngắn
Câu 1
• Nguyễn Trãi có
hiệu là gì?
• A. Thanh Hiên
• B. Ức Trai
• C. Yên Đổ
• D. Bạch Vân
Câu 2
Nguyễn Trãi đỗ Thái
học sinh năm nào?
• A. 1385
• B. 1390
• C. 1395
• D. 1400
Câu 3
Nguyễn Trãi cùng
cha ra làm quan
dưới triều đại nào?
• A. Nhà Lý
• B. Nhà Trần
• C. Nhà Hồ
• D. Nhà Nguyễn
Bảng câu hỏi ngắn
Câu 4
•
Sau khi thoát khỏi
sự giam lỏng của
giặc Minh, Nguyễn
Trãi theo ai tham
gia cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn?
•
A. Trần Quốc Tuấn
•
B. Lê Lợi
•
C. Nguyễn Huệ
•
D. Cả A, B, C đều
sai
Câu 5
Nguyễn Trãi xin
về ở ẩn tại Côn
Sơn vào năm nào?
A. 1432
B. 1434
C. 1437
D. 1439
Câu 6
Bài thơ Dục Thúy Sơn
được sáng tác trong
giai đoạn nào?
A.Sau cuộc kháng
chiến chống giặc Minh
B. Trước khi nguyễn
Trãi lui về ở ẩn tại Côn
Sơn
C.Khi Nguyễn Trãi làm
quan dưới triều nhà Lê
D.A, B
VẬN DỤNG
6.53
Thời gian: 10 phút
Bài thơ Dục Thúy Sơn đã thể
hiện tình yêu thiên nhiên đất
nước sâu sắc của Nguyễn Trãi.
Hãy viết đoạn văn khoảng 150
chữ.
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận nhóm bàn
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
………………………………………………….
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
...........
Gợi ý:
◦- Trong thơ Nguyễn Trãi, thiên nhiên dường như chiếm
phần khá cao, từ những danh lam thắng cảnh hùng vĩ đến
những điều giản dị bình thường cũng đi vào thơ ông và
làm xúc động lòng người đọc.
◦ - Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên nên ông làm thơ thiên
nhiên và cũng chính ông đã giúp ta thêm yêu cuộc sống,
yêu quê hương đất nước của mình.
TIÊU CHÍ
Hình
thức(2
điểm)
CẦN CỐ GẮNG(0 – 4
điểm)
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm)
RẤT XUẤT SẮC(8 – 10
điểm)
0 điểm Bài làm còn sơ sài, 1 điểm Bài làm tương đối
trình bày cẩu thả. Sai lỗi đẩy đủ, chỉn chu.
chính tả.
Trình bày cẩn thận Không có
lỗi chính tả.
2 điểm Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận. Không
có lỗi chính tả.
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm Chưa trả lơi
đúng câu hỏi trọng tâm.
Nội dung(6 Không trả lời đủ hết các
câu hỏi gợi dẫn. Nội dung
điểm)
sơ sài mới dừng lại ở mức
độ biết và nhận diện.
4 – 5 điểm Trả lời tương đối
đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn.
Trả lời đúng trọng tâm.
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng
nâng cao.
6 điểm Trả lời tương đối
đầy đủ các câu hỏi gợi
dẫn. Trả lời đúng trọng
tâm. Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao. Có sự sáng
tạo.
0 điểm Các thành viên
chưa gắn kết chặt chẽ.
Vẫn còn trên 2 thành viên
không tham gia hoạt động.
1 điểm Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh luận nhưng
vẫn đi đến thống nhất. Vẫn
còn 1 thành viên không tham
gia hoạt động
2 điểm Hoạt động gắn kết.
Có sự đồng thuận và nhiều
ý tưởng khác biệt, sáng
tạo. Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt động.
Hiệu quả
nhóm(2
điểm)
Điểm
TỔNG
 







Các ý kiến mới nhất