Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §3. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lâm Vũ
Ngày gửi: 21h:03' 09-09-2015
Dung lượng: 671.5 KB
Số lượt tải: 475
Số lượt thích: 0 người
A. Ghi nhớ
Phát biểu Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?
Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?
Nêu định lí?
I
Tiết 92 : LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
α
Tiết 92 : LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
A. Ghi nhớ
Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đt và mp.
Nhìn hình vẽ nhắc lại các tính chất của đt vuông góc với mp?
Tính chất 1.
A. Ghi nhớ
Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đt và mp.
Nhìn hình vẽ nhắc lại các tính chất của đt vuông góc với mp?
a
Tính chất 2.
Tiết 92 : LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
A. Ghi nhớ
Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đt và mp.
Nhìn hình vẽ nhắc lại các tính chất của đt vuông góc với mp?
Tính chất 3.
Tiết 92 : LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
ĐL2:
4. Định lí ba đường vuông góc
a’ là h/c của a trên (P).
=>
Tiết 92 : LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
4. Định lí ba đường vuông góc
a/ Phép chiếu vuông góc.
b/ Định lí ba đường vuông góc.
ĐN3:
5. Góc giữa đt và mặt phẳng.
Định nghĩa 3.
a’ là h/c của a trên (P).
I
Tiết 92 : LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
s
d
c
b
a
c/ Xác định góc giữa đường thẳng SC và mp (ABCD).
Bài tập:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông; cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
d
c
b
a
Bài tập:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông; cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
d
c
b
a
Từ (1); (2) và (3) suy ra AB (SAD).
Bài tập:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông; cạnh SA
vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
d
c
b
a
Bài tập:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông;cạnhSA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
d
c
b
a
Từ (1); (2) và (3) suy ra CD (SAD).
Bài tập:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông;cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
D
C
B
A
Giải
Theo gt ta có: AD là hình chiếu của SD xuống mp (ABCD) (1)
Cách khác: Áp dụng đ/lý 3 đường vuông góc.
Vì ABCD là hình vuông nên CD AD (2)
Từ (1) và (2) suy ra CD SD (theo định lý 3 đường vuông góc).
Bài tập: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh;
SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
D
C
B
A
Bài tập: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh;
SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
S
D
C
B
A
Giải
Từ (1); (2) và (3) suy ra BD (SAC).
Theo gt ta có: AC là hình chiếu của SC xuống mp (ABCD) (1)
Cách khác: Áp dụng đ/lý 3 đường vuông góc.
Vì ABCD là hình vuông nên BD AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra BD SC (theo định lý 3 đường vuông góc).
Bài tập: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh;
SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
s
d
c
b
a
Bài tập:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông; cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
c/ Xác định góc giữa đường thẳng SC và mp (ABCD).
Theo gt: SA (ABCD) nên AC là hình chiếu của SC xuống mp (ABCD).
Giải
Vậy góc giữa đường thẳng SC và mp (ABCD) là
B. CỦNG CỐ
- Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Định lý 3 đường vuông góc.
- Cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
- Các tính chất liên hệ giữa quan hệ song song và vuông góc.
- Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng.
C. HƯỚNG DẪN HỌC VỀ NHÀ
- Học kỹ các phần lý thuyết trên.
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm bài tập: 3; 4; 5; 8 (SGK – 104; 105).
- Cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Bài tập 4: Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. Gọi H là
chân đường vuông góc hạ từ O xuống mặt phẳng (ABC)
Chứng minh rằng: a) H là trực tâm của ∆ABC.
b)
H là trực tâm tam giác ABC
Bài tập 4: Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. Gọi H là
chân đường vuông góc hạ từ O xuống mặt phẳng (ABC)
Chứng minh rằng: a) H là trực tâm của ∆ABC.
b)
Ta có
Ta lại có :
Từ (1) và (2) suy ra BC (OAH) BC AH (a)
Chứng minh tương tự CA HB (b)
Từ (a) và (b) suy ra H là trực tâm của tam giác ABC
Bài tập 4: Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc. Gọi H là
chân đường vuông góc hạ từ O xuống mặt phẳng (ABC)
Chứng minh rằng: a) H là trực tâm của ∆ABC.
b)
H là trực tâm tam giác ABC
Cách khác :Kẻ
 
Gửi ý kiến