Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §3. Phương trình đường elip

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Đắc Nghĩa
Ngày gửi: 10h:56' 18-04-2008
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Đắc Nghĩa
Ngày gửi: 10h:56' 18-04-2008
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên :
Chu Vi?t T?n
THPT Hong Mai- NghƯ An
1/ Kiểm tra bài cũ:
Đường tròn tâm I bán kính R:
(C)={ M trên mặt phẳng| MI=R}
Dạng 1: ( x – a )2 + ( y – b )2 = R2 với tâm I(a ; b) bán kính R
Dạng2: khai triển: x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0
khi a2 + b2 – c > 0 với tâm I(a;b) và bán kính
Các dạng của phương trình đường tròn , tâm bán kính của nó
Mặt trời
Trái đất
* Cho hai điểm cố định F1, F2 và một độ dài không đổi 2a lớn hơn F1F2
Elíp (E)= {M trong mặt phẳng| F1M + F2M = 2a}
* Các điểm F1 và F2 gọi là
các tiêu điểm của Elíp
*Độ dài F1F2 = 2c
gọi là tiêu cự của elíp
2a
*Độ dài MF1, MF2
gọi là các bán kính qua tiêu của elíp
Cho Elíp (E) có các tiêu điểm F1 và F2.
Chọn hệ trục Oxy sao cho F1(-c;0) và F2(c;0).
Ta có:
Trong đó: b2 = a2 - c2.
Phương trình (1) gọi là
phương trình chính tắc của Elíp
x
O
Câu 1:
Câu 2:
Trong các phương trình sau :
4x2 +4y2 = 1
4x2 +9y2 = 1
phương trình nào là phương trình chính tắc của elip
Hãy xác định các hệ số a,b và tiêu cự của elip.
Để tiến hành tìm các yếu tố về Elip trước hết ta phải
- Biến đổi về phương trình chính tắc của (E) :
- Xét điều kiện a > b > 0
- (E) cắt Ox tại hai điểm : A1( -a ; 0 ) và A2( a ; 0)
- (E) căt Oy tại hai điểm: B1( 0 ; -b ) và B2( 0 ; b )
- Các điểm A1, A2, B1, B2 gọi là các đỉnh của elip,
Các đoạn A1A1, B1B2 gọi là
trục lớn trục nhỏ của elip
Nhận xét:
Nếu elíp có a > b thì hai tiêu điểm luôn nằm trên trục lớn
- Elíp có các trục đối xứng là Ox, Oy và có tâm đối xứng là gốc O
A1(a;0)
A2(-a;0)
B1(-b;0)
B2(b;0)
O
Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Xác định độ dài trục lớn, trục nhỏ, toạ độ các tiêu điểm,
các đỉnh của elíp sau: 4x2 + 9y2 = 36 (1)
Đáp án:
Câu 1:
Ta có:
- Độ dài trục lớn: A1A2 = 2a = 6
- Độ dài trục nhỏ: B1B2 = 2b = 4
- Tiêu điểm:
- Các đỉnh: A1( -3 ; 0) ; A2( 3; 0) ; B1( 0; -2 ); B2( 0; 2)
Bài 2:
Lập phương trình chính tắc của elíp trong các trường hợp sau:
a/ Độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 8 và 6.
b/ Độ dài trục lớn bằng 10 và tiêu cự bằng 6
c/ Elíp đi qua hai điểm M( 0; 3 ) và
Câu 2:
Vậy phương trình chính tắc của elip là:
Phương trình Elip :
- Trục lớn nằm trên Ox : A1A2 = 2a
- Trục nhỏ nằm trên Oy : B1B2 = 2B
- Hai tiêu điểm nằm trên trục lớn : F1( -c; o ) ; F2( c ; 0 )
với
- Tiêu cự: F1F2 = 2c
- Bốn đỉnh: A1( -a; 0) ; A2( a; 0) ; B1( 0; -b ) ; B2( 0; b )
CỦNG CỐ:
- Nắm vững định nghĩa, phương trình chính tắc và hình dạng của elip
- Xác định được các thành phần của elíp
- lập được phương trình chính tắc và vẽ được hình của elip
Johannes Kepler
(27.12.1571 – 15.11.1630),
Một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, là một nhà toán học , nhà chiêm tinh học, nhà thiên vắn học, và là một nhà văn
Các hành tinh chuyển động có dạng gì?
Theo nhà triết học Ptoleme cho rằng. Quỹ đạo của các hành tinh là các đường tròn, các hành tinh ở xa trái đất chuyển động có dạng phức tạp với quỷ đạo là các đường tròn có tâm chuyển động : Kepler là người đầu tiên xoá bỏ quan niệm sai lầm này vào năm 1609.
Định luật Kepler:Quỹ đạo của các hành tinh là các elip, mặt trời là một trong hai tiêu điểm đó
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
Xin cảm ơn ! HẸN GẶP LẠI
Chu Vi?t T?n
THPT Hong Mai- NghƯ An
1/ Kiểm tra bài cũ:
Đường tròn tâm I bán kính R:
(C)={ M trên mặt phẳng| MI=R}
Dạng 1: ( x – a )2 + ( y – b )2 = R2 với tâm I(a ; b) bán kính R
Dạng2: khai triển: x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0
khi a2 + b2 – c > 0 với tâm I(a;b) và bán kính
Các dạng của phương trình đường tròn , tâm bán kính của nó
Mặt trời
Trái đất
* Cho hai điểm cố định F1, F2 và một độ dài không đổi 2a lớn hơn F1F2
Elíp (E)= {M trong mặt phẳng| F1M + F2M = 2a}
* Các điểm F1 và F2 gọi là
các tiêu điểm của Elíp
*Độ dài F1F2 = 2c
gọi là tiêu cự của elíp
2a
*Độ dài MF1, MF2
gọi là các bán kính qua tiêu của elíp
Cho Elíp (E) có các tiêu điểm F1 và F2.
Chọn hệ trục Oxy sao cho F1(-c;0) và F2(c;0).
Ta có:
Trong đó: b2 = a2 - c2.
Phương trình (1) gọi là
phương trình chính tắc của Elíp
x
O
Câu 1:
Câu 2:
Trong các phương trình sau :
4x2 +4y2 = 1
4x2 +9y2 = 1
phương trình nào là phương trình chính tắc của elip
Hãy xác định các hệ số a,b và tiêu cự của elip.
Để tiến hành tìm các yếu tố về Elip trước hết ta phải
- Biến đổi về phương trình chính tắc của (E) :
- Xét điều kiện a > b > 0
- (E) cắt Ox tại hai điểm : A1( -a ; 0 ) và A2( a ; 0)
- (E) căt Oy tại hai điểm: B1( 0 ; -b ) và B2( 0 ; b )
- Các điểm A1, A2, B1, B2 gọi là các đỉnh của elip,
Các đoạn A1A1, B1B2 gọi là
trục lớn trục nhỏ của elip
Nhận xét:
Nếu elíp có a > b thì hai tiêu điểm luôn nằm trên trục lớn
- Elíp có các trục đối xứng là Ox, Oy và có tâm đối xứng là gốc O
A1(a;0)
A2(-a;0)
B1(-b;0)
B2(b;0)
O
Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Xác định độ dài trục lớn, trục nhỏ, toạ độ các tiêu điểm,
các đỉnh của elíp sau: 4x2 + 9y2 = 36 (1)
Đáp án:
Câu 1:
Ta có:
- Độ dài trục lớn: A1A2 = 2a = 6
- Độ dài trục nhỏ: B1B2 = 2b = 4
- Tiêu điểm:
- Các đỉnh: A1( -3 ; 0) ; A2( 3; 0) ; B1( 0; -2 ); B2( 0; 2)
Bài 2:
Lập phương trình chính tắc của elíp trong các trường hợp sau:
a/ Độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 8 và 6.
b/ Độ dài trục lớn bằng 10 và tiêu cự bằng 6
c/ Elíp đi qua hai điểm M( 0; 3 ) và
Câu 2:
Vậy phương trình chính tắc của elip là:
Phương trình Elip :
- Trục lớn nằm trên Ox : A1A2 = 2a
- Trục nhỏ nằm trên Oy : B1B2 = 2B
- Hai tiêu điểm nằm trên trục lớn : F1( -c; o ) ; F2( c ; 0 )
với
- Tiêu cự: F1F2 = 2c
- Bốn đỉnh: A1( -a; 0) ; A2( a; 0) ; B1( 0; -b ) ; B2( 0; b )
CỦNG CỐ:
- Nắm vững định nghĩa, phương trình chính tắc và hình dạng của elip
- Xác định được các thành phần của elíp
- lập được phương trình chính tắc và vẽ được hình của elip
Johannes Kepler
(27.12.1571 – 15.11.1630),
Một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, là một nhà toán học , nhà chiêm tinh học, nhà thiên vắn học, và là một nhà văn
Các hành tinh chuyển động có dạng gì?
Theo nhà triết học Ptoleme cho rằng. Quỹ đạo của các hành tinh là các đường tròn, các hành tinh ở xa trái đất chuyển động có dạng phức tạp với quỷ đạo là các đường tròn có tâm chuyển động : Kepler là người đầu tiên xoá bỏ quan niệm sai lầm này vào năm 1609.
Định luật Kepler:Quỹ đạo của các hành tinh là các elip, mặt trời là một trong hai tiêu điểm đó
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
Xin cảm ơn ! HẸN GẶP LẠI
 








Các ý kiến mới nhất