Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương 2 GDHNTKT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:17' 21-05-2026
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM

GIÁO ÁN

GIÁO DỤC HÒA NHẬP
TRẺ KHUYẾT TẬT

GV: Ths. Lê Thị Thái

Chương II.
Giáo dục hoà nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt trong
trường mầm non: 10 tiết: LT: 10, thực hành, thảo
luận, bài tập: 0; Kiểm tra: 0 giờ)

 A.

Mục Tiêu

1. Về kiến thức: Trình bày được các đặc điểm của trẻ có
nhu cầu đặc biệt. Nhận diện được các dạng tật của trẻ. Nêu
được vai trò của can thiệp sớm trẻ khuyết tật.
2. Về kĩ năng: Vận dụng vào việc thực hiện giáo dục hòa
nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt trong trường mầm non
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình thành
và hoàn thiện nhận thức về trẻ khuyết tật ở trường mầm
non. Chủ động trao đổi với gia đình trẻ về những khó khăn
của trẻ.

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng dạy,
phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu tài liệu,
tìm

hiểu

nội

dung

Chương

II.

Giáo dục hoà nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt trong trường
mầm non

C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2.1. Khái niệm và đặc điểm trẻ có nhu cầu đặc biệt
2.2. Nguyên tắc giáo dục hòa nhập trẻ có nhu cầu đặc
biệt trong trường MN
2.3. Thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ có nhu cầu đặc
biệt trong trường mầm non

2.1. Khái niệm và đặc điểm trẻ có nhu cầu đặc biệt
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm trẻ bị bỏ rơi và trẻ em mồ côi
không nơi nương tựa
Là những trẻ em không còn cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ
còn cha, hay mẹ nhưng không có khả năng nuôi dạy
đứa trẻ, không người thân thích chăm sóc, nuôi
dưỡng hoặc trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em còn bố mẹ nhưng
đã bỏ đi mất tích.

Thế nào là trẻ khuyết tật?

2.1. Khái niệm và đặc điểm trẻ có nhu cầu đặc
biệt
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khái niệm
khuyết tật gắn với 3 yếu tố cơ bản sau
Những thiếu xót về cấu trúc cơ thể và suy giảm các
chức năng; Những hạn chế trong hoạt động cá thể;
Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi
trường sống mang lại làm cho họ không thể tham
gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng
đồng

2.1. Khái niệm và đặc điểm trẻ có nhu cầu đặc biệt
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
Trẻ khuyết tật là những trẻ có những khiếm khuyết về
cấu trúc hoặc các chức năng cơ thể hoạt động không
bình thường dẫn đến gặp khó khăn nhất định và
không thể theo được chương trình giáo dục phổ thông
nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phương pháp giáo
dục - dạy học và những trang thiết bị trợ giúp cần
thiết.

Trong những đối tượng sau, đối tượng
nào được gọi là khuyết tật?
A. Trẻ có 6 ngón chân
B. Trẻ không có ngón cái và
ngón trỏ
C. Người già đeo kính lão.
D. Trẻ nói ngọng, chưa tròn
tiếng
E. Trẻ rối loạn phổ tự kỷ

F. Trẻ bại não

Thể hiện tài năng
Thảo luận nhóm 5 người.
■Các nhóm trao đổi, thảo
luận và lựa chọn một đối
tượng khuyết tật mà mình
biết trong 10 phút.
■Yêu cầu: Có thể trình bày
bằng hình thức vẽ, kịch,
thơ… để thể hiện đối tượng
của mình

Thể hiện tài năng
Thảo luận nhóm 5 người.
■Các nhóm trao đổi, thảo
luận và lựa chọn một đối
tượng khuyết tật mà mình
biết trong 10 phút.
■Yêu cầu: Có thể trình bày
bằng hình thức vẽ, kịch,
thơ… để thể hiện đối tượng
của mình

Các dạng khuyết tật
■ Khiếm thính
■ Khuyết tật trí tuệ
■Khiếm thị
■ Khuyết tật ngôn ngữ
■ Khuyết tật vận động
……..

2.1. Khái niệm và đặc điểm trẻ có nhu cầu đặc biệt
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ khiếm thính là trẻ bị suy giảm sức
nghe ở những mức độ khác nhau dẫn tới
khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh
hưởng đến quá trình nhận thức và các
chức năng tâm lý khác.

Mức 1: Sức nghe còn trong khoảng từ 40 - 55 dB
(đề xi ben) (điếc nhẹ). Trẻ còn nghe được âm thanh
lời nói bình thường trong môi trường yên tĩnh và
nhìn được hình miệng của người nói. Trong lớp
học có âm thanh nền lớn, trẻ sẽ gặp khó khăn như
nghe không đầy đủ.
Mức 2: Sức nghe còn trong khoảng từ 56 - 70
dB (điếc vừa): Trẻ nghe được tiếng nói to khi nhìn
hình miệng, trong môi trường yên tĩnh. Nếu có
máy trợ thính phù hợp, trẻ có thể nghe được bình
thường.

Mức 3: Sức nghe còn khoảng từ 71 - 90 dB (điếc
nặng): Trẻ có thể nghe được một số âm thanh tiếng
nói nếu được sử dụng máy trợ thính phù hợp. Nếu
không được trang bị máy trợ thính phù hợp, trẻ khó
có thể giao tiếp bằng lời.
Mức 4: Sức nghe còn trong khoảng từ 91 dB
trở lên (điếc sâu): Trẻ có thể nghe được một số âm
thanh tiếng nói nếu được trang bị máy trợ thính
phù hợp được luyện tập từ nhỏ. Tiếng nói của trẻ
không hoàn chỉnh hoặc không có. Trẻ chủ yếu giao
tiếp bằng cử chỉ.

2.1. Khái niệm và đặc điểm trẻ có nhu cầu đặc biệt
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ khiếm thị là trẻ có khuyết tật thị giác, khi đã có
phương tiện trợ giúp nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn
trong các hoạt động cần sử dụng mắt".

- Trẻ khiếm thị
     Trẻ khiếm thị là trẻ dưới 18 tuổi có khuyết tật
thị giác, đã có phương tiện trợ giúp nhưng vẫn gặp
nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng
mắt. Trẻ khiếm thị có những mức độ khác nhau về
thị lực và thị trường của thị giác. Người bình
thường, có thị lực 1 Vis; thị trường ngang (góc
nhìn bao quát theo chiều ngang) một mắt là 150 0;
cả hai mắt là 1800; thị trường dọc  (góc nhìn bao
quát theo chiều đứng) là 1100.

Trẻ khiếm thị có hai mức độ: trẻ mù và trẻ nhìn
kém.
          Trẻ mù là những trẻ không phân biệt được 5
đầu ngón tay cách mắt 15 cm (có thị lực < 0,04vis).
Những trẻ loại này cần được sử dụng kí hiệu nối
(Braille) trong quá trình học tập.
          Trẻ nhìn kém là những trẻ khi có phương tiện
hỗ trợ tối đa, thị lực đạt: 0,04 vis ≤ thị lực 0,3vis ≤.

Các thành viên tự tìm ghép nhau
nhóm 5 người cùng chung sở
thích.
■Chia sẻ với cả lớp về sở thích chung đó của
nhóm.
■Bật mí với cả lớp một sở thích đối nghịch
của các thành viên mà nhóm cho là hay
nhất.

Một số hình ảnh minh hoạ các
dạng tật

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
         - Trẻ chậm phát triển trí tuệ là trẻ có:
         + Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình;
         + Hạn chế ít nhất 2 lĩnh vực hành vi thích
ứng như: Giao tiếp/liên cá nhân, tự phục vụ, sống
tại gia đình, xã hội, sử dụng các tiện ích tại cộng
đồng, tự định hướng, kĩ năng học đường, giải trí,
lao động, sức khoẻ và an toàn;…
          - Hạn chế này xuất hiện truớc 18 tuổi.

    2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật     
  Trẻ chậm phát triển trí tuệ không phải là trẻ có
hoàn cảnh không thuận lợi cho việc học tập như:
Điều kiện kinh tế quá khó khăn, bị bỏ rơi giáo dục,
ốm yếu lâu ngày, rối nhiễu tâm lí hay là những trẻ
mắc các tật khác làm ảnh đến khả năng học tập
như: trẻ khiếm thính, khiếm thị,… Trẻ chậm phát
triển trí tuệ được các nhà khoa học đề cập đến là
năng lực nhận thức rất hạn chế kèm với sự thích
ứng môi trường và xã hội rất kém.

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
Để dễ nhận biết được trẻ chậm phát triển trí tuệ
trong dạy học và giáo dục, giáo viên có thể căn cứ
vào một số các biểu hiện sau:
- Khó tiếp thu được nội dung các môn học trong
chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các môn
học đòi hỏi tư duy trừu tượng, lôgíc
- Chậm hiểu, chóng quên (thường xuyên)
- Ngôn ngữ kém phát triển, vốn từ nghèo, phát âm
thường sai, nắm quy tắc ngữ pháp kém

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
- Khó thiết lập mối quan hệ giữa các sự vật, hiện
tượng
- Kém hoặc thiếu một số kĩ năng sống đơn giản; kĩ
năng tự phục vụ, kĩ năng sống gia đình,…
- Khó kiểm soát được hành vi của bản thân
- Một số trẻ có hình dáng tầm vóc không bình
thường.

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
Nguyên nhân
■do di truyền;
■do chấn động hoặc thương tổn lên não bộ ở giai
đoạn trước, trong hoặc sau sinh;
■nhiễm trùng não ở giai đoạn trước, trong hoặc sau
sinh;
■trẻ phơi nhiễm các độc tố;
■trẻ bị thiếu dinh dưỡng hoặc bị bệnh về trao đổi
chất…

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
Các khiếm khuyết và đặc điểm
• Hạn chế trong khi thực hiện các công việc hàng ngày;
• Chậm đạt được các mốc phát triển bình thường như ở trẻ
khác;
• Có khó khăn với những khái niệm trừu tượng như thời
gian, tiền tệ,…
• Có khó khăn trong việc giải thích, giải quyết vấn đề và học
tập;
• Học và tiếp thu thông tin chậm;

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
Các khiếm khuyết và đặc điểm
+ Có khó khăn trong giao tiếp và hiểu những ẩn ý
trong các cuộc trò chuyện;
+ Chỉ số thông minh (I.Q) dưới 70;
+ Khiếm khuyết về mặt trí tuệ có thể ở thể nhẹ,
vừa và nặng. Cần phải có đánh giá chỉ số thông
minh (I.Q) hoặc đánh giá nhận thức để có phân
loại thích hợp;

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
- Trẻ khó học
          Là những trẻ có khó khăn một trong các kĩ
năng nhận thức như học đọc, học viết, tính toán,
nhận biết màu sắc

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp
          Trẻ khuyết tật ngôn ngữ - giao tiếp là những
trẻ có sự phát triển lệch lạc về ngôn ngữ. Đánh giá
này dành cho các trẻ có những biểu hiện như: nói
ngọng, nói lắp, nói không rõ, nói không được (câm
không điếc) không kèm theo các dạng khó khăn
khác như chậm phát triển trí tuệ, đao, bại não,..

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ khuyết tật vận động (Children With Moving
Difficulty)
          Là những trẻ có sự tổn thất các chức năng
làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và học
tập,…
          Trẻ khuyết tật vận động có thể phân ra làm
hai dạng:
          - Trẻ bị hội chứng não dẫn đến khuyết tật
vận động. Những trẻ thuộc loại này thường là trẻ
gặp rất nhiều khó khăn trong học tập.

2.1.1.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
- Trẻ khuyết tật vận động do chấn thương nhẹ hay
do bệnh bại liệt gây ra làm khoèo, liệt chân, tay,..
những não bộ của trẻ vẫn bình thường, trẻ vẫn học
tập tốt, chỉ cần giúp trẻ các phương tiện tới trường.
Trẻ cần được luyện tập và phát triển các chức năng
vận động ngay từ lúc còn nhỏ, vẫn cho kết quả hồi
phục nhanh chóng.

2.1.1.3 Khái niệm trẻ em
nghèo và trẻ em vùng sâu
vùng xa
Trẻ em nghèo là những
trẻ em thuộc các gia
đình nghèo (có mức thu
nhập dưới mức tối
thiểu) dẫn đến các em
thiếu sự quan tâm,
chăm sóc giáo dục cần
thiết để đáp ứng nhu
cầu tối thiểu, cơ bản

2.1.1.3 Khái niệm trẻ em
nghèo và trẻ em vùng sâu
vùng xa
Trẻ em vùng sâu vùng xa
là con em đồng bào các
dân tộc thiểu số, hoặc con
em người Kinh sống ở các
vùng núi cao, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc. Do hạn chế về
điều kiện kinh tế xã hội,
các em biết ít hoặc không
biết tiếng phổ thông, số
lượng rất ít các em được đi

RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ

* Khái niệm RLPTK
“RLPTK là một dạng khuyết tật phát triển tồn tại suốt cuộc
đời, thường xuất hiện trong 3 năm đầu đời. RLPTK là do
rối loạn thần kinh gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt
động của não bộ.
RLPTK có thể xảy ra ở bất cứ cá nhân nào không phân
biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội.
Đặc điểm của RLPTK là những khiếm khuyết về tương tác
xã hội, giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ và có hành vi,
sở thích, hoạt động mang tính hạn hẹp, lặp đi lặp lại”.
(Chuyên trang RLPTK của Liên hợp quốc, 2008)

Khái niệm RLPTK

Căn cứ vào
năng lực trí
tuệ (IQ) chia

RLPTK chức năng cao (High
funtioning Autism – HFA): IQ ≥ 85

làm hai loại
(theo
Simmon
Baron
Cohen)

RLPTK chức năng thấp (Lowfuntioning
Autism – HFA): IQ < 85

ADHD: Tăng động giảm chú ý
• Rối loạn tăng động giảm chú ý (viết tắt là
ADHD) là một trong những rối loạn phát triển
thần kinh phổ biến nhất ở trẻ em, thường được
chẩn đoán trong thời thơ ấu và thường kéo dài
đến tuổi trưởng thành.
• Trẻ bị rối loạn tăng động giảm chú ý có thể gặp
khó khăn về khả năng chú ý, kiểm soát các
hành vi bốc đồng (có thể hành động mà không
nghĩ kết quả sẽ ra sao) hoặc hiếu động quá mức

Các dấu hiệu và triệu chứng






Hay mơ màng (nghĩ vẩn vơ)
Thường quên hoặc làm mất nhiều thứ
Ngồi không yên, thích cựa quậy, vặn vẹo tay chân
Nói quá nhiều
Mắc những lỗi bất cẩn hoặc những rủi ro không cần
thiết
• Khó khăn để cưỡng lại sự cám dỗ
• Gặp khó khăn khi thực hiện theo lượt/làm lần lượt
• Gặp khó khăn để hòa hợp với người khác

- Trẻ đa tật
          Là những trẻ có từ hai khuyết tật trở lên. Ví
dụ vừa khiếm thính, vừa khiếm thị hay vừa chậm
phát triển trí tuệ, vừa khuyết tật vận động,…

* Sự tồn tại của trẻ khuyết tật là một thực tế
khách quan
          Do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong xã
hội bao giờ cũng tồn tại một bộ phận những người
khuyết tật. Theo tổ chức Y tế thế giới, số người
khuyết tật chiếm khoảng 10% dân số, trong đó có
1/3 là trẻ em. Ở Việt Nam, theo thống kê chưa đầy
đủ, có khoảng gần 1 triệu người thuộc các dạng
khuyết tật khác nhau.       

          Những nguyên nhân gây khuyết tật có thể kể
đến là:
-Những nguyên nhân do môi trường sống
          - Đói nghèo, bệnh tật chưa chấm dứt
          - Môi trường bị ô nhiễm
          - Sử dụng thuốc chữa bệnh bữa bãi
          - Các bệnh xã hội
          - Chấn thương tai nạn (tai nạn, rủi do…)

- Những nguyên nhân do xã hội
          - Những nguyên nhân do xã hội không quan
tâm, thờ ơ, thái độ chưa đúng mực
          - Quan niệm sai, thái độ không đúng đối với trẻ
          - Môi trường chưa tạo điều kiện cho trẻ phát
triển
1.2.3. Nguyên nhân bẩm sinh và các thời kì trẻ
thường bị khuyết tật

+ Thời kì trước khi sinh
- Thai nghén, nhiễm độc, mẹ bị cúm, bố nghiện
ruợu. ma túy. Bệnh xã hội.
- do di truyền. đột biến, rối loạn ren, đồng huyết
thống.
- Do suy dinh dưỡng bào thai (mẹ thiếu Iốt, thiếu
vitaminA…)

+ Nguyên nhân trong khi sinh
- Đẻ non, khó đẻ, phải dùng biện pháp can thiệp
( dùng kẹp kéo ra) khi đẻ.
c. Nguyên nhân sau khi sinh( Trong quá trình chăm
sóc nuôi dưỡng)
- Do bị sốt cao co giật, các bệnh viêm não để lại di
chứng, suy dinh dưỡng (do nuôi dưỡng không
đúng pp)
- Biến chứng của nhiều bệnh như nhiễm trùng,
thiếu Iốt

- Nguyên nhân mắc phải do bệnh tật
+ Do ho gà, uốn ván, bệch hầu, sốt xuất huyết, sởi
bại liệt và các bệnh dịch viêm nhiễm khác.
+ Do nhiễm chất độc trẻ em sinh ra thường ở dạng
bẩm sinh như: ngớ ngẩn, thần kinh, động kinh,
thiếu hụt chân tay, mù mắt, thiếu tai, chi dính vào
nhau
 
Gửi ý kiến